Viên nén Ozzy-40 DaViPharm điều trị GERD, loét dạ dày – tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Viên nén Ozzy-40 DaViPharm điều trị GERD, loét dạ dày – tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Ozzy 40 là sản phẩm của Công ty TNHH Davi Pharm, có thành phần chính là natri pantoprazole sesquihydrate, được dùng để điều trị GERD, loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori, loét dạ dày–tá tràng, hội chứng Zollinger–Ellison hoặc các tình trạng bệnh lý khác gây tiết quá nhiều acid trong dạ dày.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110481924
Dạng bào chế Viên nén bao phim tan trong ruột
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pantoprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Ozzy-40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pantoprazol 40mg

Công dụng của Viên nén Ozzy-40

Chỉ định

Thuốc Ozzy 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
  • Ở người lớn: Điều trị loét dạ dày–tá tràng. Phối hợp với phác đồ kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori (H. pylori) ở bệnh nhân loét dạ dày–tá tràng kèm nhiễm H. pylori. Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison hoặc các tình trạng tăng tiết bệnh lý.

Dược lực học

Pantoprazole là thuốc có cấu trúc và tác dụng tương tự omeprazole. Pantoprazole là một dẫn chất thế benzimidazole. Pantoprazole được chuyển thành chất có hoạt tính trong môi trường acid ở tế bào thành dạ dày, gắn với H+/K+/ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Tác dụng ức chế này phụ thuộc liều.

Pantoprazole ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào. Sau khi uống, tác dụng chống tiết của pantoprazole kéo dài hơn 24 giờ. Trong vòng 2,5 giờ sau khi uống 40 mg pantoprazole, bài tiết acid của dạ dày bị ức chế khoảng 51%. Nếu uống ngày một lần 40 mg trong vòng 7 ngày thì sự ức chế này lên tới 85%. Bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường trong vòng 1 tuần sau khi ngừng pantoprazole và không thấy có hiện tượng tăng tiết trở lại.

Ở hầu hết bệnh nhân, các triệu chứng có thể biến mất sau 2 tuần điều trị. Như các thuốc ức chế bơm proton khác và các thuốc ức chế thụ thể H2, điều trị với pantoprazole làm giảm nồng độ acid trong dạ dày, do đó làm tăng gastrin tương ứng với sự giảm nồng độ acid. Sự tăng tiết gastrin là thuận nghịch.

Pantoprazole đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho tác dụng tương tự nhau.

Pantoprazole có thể kìm hãm được Helicobacter pylori ở người bệnh loét dạ dày–tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp điều trị pantoprazole với các kháng sinh (như amoxicillin, clarithromycin) có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

CgA cũng tăng khi giảm acid dạ dày. Việc tăng mức CgA có thể ảnh hưởng đến chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Nên ngừng pantoprazole giữa 5 ngày và 2 tuần trước khi đo CgA. Điều này có thể cho phép mức CgA có thể đã bị đánh giá sai sau khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton trở về khoảng tham chiếu.

Dược động học

Hấp thu

Pantoprazole hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khi dùng thuốc ngay cả sau khi uống một liều 40 mg. Nồng độ đỉnh khoảng 2–3 ng/mL sau khoảng 2,5 giờ, giá trị này được duy trì sau khi uống liều lặp lại.

Dược động học không thay đổi sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Trong khoảng liều 10 – 80 mg, động học của pantoprazole trong huyết tương tuyến tính sau khi dùng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng tuyệt đối dạng viên nén của pantoprazole khoảng 77%. Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, Cmax và sinh khả dụng của thuốc nhưng có thể làm chậm hấp thu thuốc.

Phân bố

Khoảng 98% pantoprazole gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,15 L/kg.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan. Phần lớn được chuyển hóa bằng cách demethyl hóa bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulfate, một phần được chuyển hóa bằng cách oxy hóa bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa chính trong cả huyết thanh và nước tiểu là desmethylpantoprazole, chất này được liên hợp với sulfate.

Thải trừ

Thời gian bán thải tận cùng của pantoprazole khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 giờ/kg. Trong một số trường hợp, sự thải trừ thuốc bị chậm lại. Do sự gắn kết đặc hiệu của pantoprazole vào bơm proton ở tế bào thành dạ dày, thời gian bán thải của pantoprazole không có tương quan với sự kéo dài thời gian tác dụng (ức chế tiết acid). Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không kéo dài hơn so với pantoprazole.

Dược động học trên các đối tượng đặc biệt

Người chuyển hóa thuốc kém

Ở một số người, vì thiếu enzyme CYP2C19 hoạt động do di truyền nên làm chậm chuyển hóa pantoprazole. Ở những người này, chuyển hóa của pantoprazole chủ yếu được xúc tác bởi enzyme CYP3A4. Sau khi uống liều đơn pantoprazole 40 mg, giá trị AUC ở người thiếu enzyme CYP2C19 cao gấp 6 lần so với người có đủ enzyme. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 60%. Điều này không có ảnh hưởng đối với liều dùng của pantoprazole.

Suy gan

Mặc dù bệnh nhân xơ gan (Child Pugh A và B) có thời gian bán thải tăng từ 7 đến 9 giờ và AUC tăng gấp 5 –7 lần, nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ tăng nhẹ, gấp 1,5 lần so với người bình thường.

Suy thận

Không khuyến cáo giảm liều cho bệnh nhân suy thận (bao gồm cả những bệnh nhân thẩm tách máu). Cũng như ở người lớn khỏe mạnh, pantoprazole có thời gian bán thải ngắn. Chỉ một lượng rất nhỏ pantoprazole bị thẩm tách. Mặc dù chất chuyển hóa chính bị kéo dài thời gian bán thải một cách tương đối (2 – 3 giờ), sự thải trừ vẫn còn nhanh và do đó không có sự tích lũy thuốc.

Người cao tuổi

Tăng nhẹ AUC và Cmax ở người tình nguyện cao tuổi so với người trẻ tuổi, không có sự liên quan về mặt lâm sàng.

Trẻ em

Sau khi dùng liều đơn pantoprazole 20 mg hoặc 40 mg cho trẻ em 5 – 16 tuổi, các giá trị AUC và Cmax tương tự như người lớn ở cả 2 liều. Sau khi dùng liều đơn 0,8 hoặc 1,6 mg/kg pantoprazole đường tiêm tĩnh mạch cho trẻ em 2 – 16 tuổi, không thấy có liên quan đáng kể giữa độ thanh thải pantoprazole với tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố tương tự như ở người lớn.

Cách dùng Viên nén Ozzy-40

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Pantoprazole không ổn định trong môi trường acid, nên phải uống thuốc dưới dạng viên bao tan trong ruột để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Phải nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nghiền nhỏ, nhai hoặc làm vỡ viên.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi

Trào ngược dạ dày – thực quản

Uống mỗi ngày một lần 40 mg pantoprazole trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện tổn thương chưa liền. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên 80 mg/ngày, đặc biệt là khi không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác.

Người lớn

Diệt Helicobacter pylori trong phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp

Ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nhiễm H. pylori, có thể điều trị bằng liệu pháp phối hợp. Nên cân nhắc những hướng dẫn chính thức tại địa phương (ví dụ: Khuyến cáo quốc gia) về khả năng kháng khuẩn, cách sử dụng và kê đơn các thuốc kháng sinh hợp lý. Tùy sự đề kháng, các phối hợp dưới đây được khuyến cáo sử dụng để diệt H. pylori:

  • Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.

  • Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 400 – 500 mg metronidazole (hoặc 500 mg tinidazole) x 2 lần/ngày + 250 – 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.

  • Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 400 – 500 mg metronidazole (hoặc 500 mg tinidazole) x 2 lần/ngày.

Trong liệu pháp phối hợp diệt H. pylori, pantoprazole liều thứ hai trong ngày nên uống trước bữa tối 1 giờ. Nhìn chung, liệu pháp phối hợp được thực hiện trong 7 ngày và có thể kéo dài thêm 7 ngày nữa, tổng thời gian điều trị lên đến 2 tuần. Nếu pantoprazole được chỉ định điều trị thêm để đảm bảo chữa lành các viêm loét, các khuyến cáo liều cho loét dạ dày – tá tràng nên được cân nhắc. Nếu liệu pháp phối hợp không phải là một lựa chọn, như ở bệnh nhân xét nghiệm H. pylori âm tính, các hướng dẫn liều dưới đây áp dụng cho pantoprazole đơn trị.

Dùng Pantoprazole đơn trị

  • Ðiều trị loét dạ dày: 40 mg pantoprazole x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp, liều có thể tăng gấp đôi (80 mg/ngày), đặc biệt là khi không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác. Thời gian dùng thuốc trong điều trị loét dạ dày thường là 4 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, có thể dùng thuốc thêm 4 tuần nữa.
  • Điều trị loét tá tràng: 40 mg pantoprazole x 1 lần/ngày. Trong một số trường hợp có thể dùng liều gấp đôi (80 mg/ngày), đặc biệt là khi không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác. Loét tá tràng có thể được chữa khỏi trong vòng 2 tuần dùng thuốc. Nếu sau hai tuần vẫn chưa khỏi hẳn, có thể điều trị thêm 2 tuần nữa.
  • Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác: Để điều trị dài hạn hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác, nên khởi đầu với liều 80 mg, chia uống 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều khi cần thiết tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg/ngày nhưng không nên áp dụng kéo dài hơn mức cần thiết để kiểm soát acid đầy đủ. Thời gian điều trị hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác là không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu trên lâm sàng. 

Trẻ em < 12 tuổi

Thông tin an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi còn hạn chế. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người suy gan

Không vượt quá liều pantoprazole 20 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, dạng chế phẩm này không phù hợp dùng cho bệnh nhân suy gan nặng. Không được dùng pantoprazole trong phối hợp điều trị diệt H. pylori ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng vì chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của pantoprazole trong phối hợp điều trị ở những bệnh nhân này.

Người suy thận

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Không được dùng pantoprazole trong phối hợp điều trị diệt H. pylori ở bệnh nhân suy thận vì chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của pantoprazole trong phối hợp điều trị ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

Không cần phải chỉnh liều ở người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều pantoprazole ở người chưa được biết.

Dùng đường toàn thân đến liều 240 mg tiêm tĩnh mạch trong hơn 2 phút được dung nạp tốt. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein.

Trong trường hợp quá liều với các triệu chứng lâm sàng nhiễm độc, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có điều trị đặc hiệu được khuyến cáo thực hiện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ozzy 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nhìn chung, pantoprazole dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

  • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

  • Gan–mật: Tăng enzyme gan (transaminase, γ-GT).

  • Da: Ban đỏ, chứng phát ban, ngứa.

  • Cơ–xương–khớp: Gãy xương hông, cổ tay, cột sống.

  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt.

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phản ứng phản vệ, sốc phản vệ).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng mỡ máu và tăng lipid máu (triglyceride, cholesterol), thay đổi cân nặng.

  • Tâm thần: Trầm cảm (và làm nặng thêm tình trạng trầm cảm).

  • Thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Tiêu hóa: Viêm miệng, rối loạn tiêu hóa.

  • Mắt: Rối loạn thị giác/nhìn mờ.

  • Gan–mật: Tăng bilirubin.

  • Da: Mày đay, phù mạch, ban rát sần, trứng cá, rụng tóc.

  • Cơ–xương–khớp: Đau khớp, đau cơ.

  • Sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú, liệt dương, bất lực ở nam giới.

  • Thận–tiết niệu: Tiểu ra máu.

  • Toàn thân: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Tâm thần: Mất phương hướng (và làm nặng thêm).

Không xác định tần suất

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, hạ magnesi huyết, hạ calci huyết (kèm với hạ magnesi huyết), hạ kali huyết.

  • Tâm thần: Ảo giác, lú lẫn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có sẵn nguy cơ cũng như làm nặng thêm những triệu chứng này ở những bệnh nhân đã bị từ trước).

  • Thần kinh: Dị cảm.

  • Gan–mật: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan, bệnh não ở người suy gan.

  • Da: Hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp ở da.

  • Cơ–xương–mô liên kết: Chuột rút (do rối loạn điện giải).

  • Thận–tiết niệu: Viêm thận kẽ (có khả năng, tiến triển suy thận).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Pantoprazole thường dung nạp tốt. Đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi thường hết khi tiếp tục điều trị, rất ít khi phải ngừng thuốc. Cần theo dõi các triệu chứng như nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, tiểu ra máu, phát ban, liệt dương... Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.