Viên nén Panfor SR-1000 MEGA We Care điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (5 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Viên nén Panfor SR-1000 MEGA We Care điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (5 vỉ x 20 viên)
Mô tả

Panfor SR-1000 là sản phẩm của Công ty Inventia Healthcare Ltd., công ty đăng ký là Mega Lifesciences Ltd. Thuốc dùng để hỗ trợ hoặc điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Inventia
Số đăng ký 890110015824
Dạng bào chế Viên nén phóng thích chậm
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Metformin
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Panfor SR-1000

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metformin 1000mg

Công dụng của Viên nén Panfor SR-1000

Chỉ định

Thuốc Panfor SR-1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ cho chế độ ăn và tập luyện thể dục nhằm kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường tuýp 2.
  • Có thể sử dụng Panfor SR riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.

Dược lực học

Metformin hydrochlorid là một tác nhân kháng tăng đường huyết, có tác dụng cải thiện mức độ dung nạp glucose ở bệnh nhân tiểu đường không lệ thuộc insulin (tiểu đường loại 2), làm giảm nồng độ glucose huyết tương cả sau khi ăn và nồng độ cơ bản. Cơ chế tác động không giống như nhóm sulfonylurea. Metformin hoạt động thông qua 3 cơ chế:

  • Metformin làm giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và ly giải glycogen.
  • Tăng tiếp nhận glucose ngoại biên ở cơ bằng cách tăng nhạy cảm với insulin.
  • Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.

Không giống như nhóm sulfonylurea, metformin không gây ra tình trạng hạ đường huyết ở cả bệnh nhân tiểu đường và không tiểu đường, không gây tăng insulin máu. Khi điều trị với metformin, sự bài tiết insulin vẫn bình thường trong khi lượng insulin đói và insulin huyết tương tương ứng trong ngày có thể giảm.

Dược động học

Hấp thu

Panfor SR-1000 sau khi dùng bằng đường uống đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 7 giờ, trong khoảng 4 - 8 giờ. Sau khi dùng liều lặp lại dạng phóng thích chậm, metformin không tích lũy trong huyết tương. Mặc dù thời gian hấp thu của metformin dạng phóng thích chậm tăng gần 50% khi dùng chung với thức ăn nhưng không ảnh hưởng đến Cmax và Tmax.

Phân bố

Metformin hydrochlorid gần như không gắn kết với protein huyết tương. Ở liều điều trị thông thường, metformin đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 24 - 48 giờ và giá trị < 1µg/ml.

Chuyển hóa

Không bị chuyển hóa qua gan.

Thải trừ

Được đào thải dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu, không đào thải qua mật. Độ thanh thải của metformin qua thận cao hơn gần 3,5 lần so với độ thanh thải của creatinin, điều này cho thấy bài tiết qua ống là đường đào thải chính. Sau khi dùng liều uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu tiên, với thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 17,6 giờ.

Cách dùng Viên nén Panfor SR-1000

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước, không được nhai. Nên uống thuốc sau ăn.

Liều dùng

Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị 1 đến 2 tuần. Liều metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân, đồng thời không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

Có thể điều trị ngắn hạn với thuốc trong giai đoạn kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân thường xuyên kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn kiêng.

Liều khởi đầu của Panfor SR ở những bệnh nhân chuyển từ dạng viên metformin phóng thích tức thì sang phóng thích chậm là tương đương nhau. Bệnh nhân đã điều trị với liều 2000 mg metformin mỗi ngày thì không cần thiết chuyển sang dạng phóng thích chậm.

Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngưng dùng thuốc này và sử dụng panfor SR với liều như hướng dẫn trên.

Phối hợp insulin: Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu của metformin SR là 500 mg/lần/ngày, còn liều insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng panfor SR ở trẻ em dưới 17 tuổi.

Người cao tuổi: Liều metformin cần được điều chỉnh dựa trên chức năng thận vì có thể có suy giảm chức năng thận ở người già. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Metformin không gây hạ đường huyết với liều lên đến 85 g, mặc dù sẽ bị nhiễm toan acid lactic trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat và metformin là thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Panfor SR-1000 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, giảm cảm giác thèm ăn.

Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10

Thần kinh: Rối loạn vị giác.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Trao đổi chất và dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12. Cần xem xét như một bệnh lý khi bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu hồng cầu khổng lồ.

Gan, mật: Bất thường chức năng gan hoặc viêm gan

Da và các mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, mề đay.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tiểu đường típ 1, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Nhồi máu cơ tim, Suy hô hấp cấp, Á vảy nến, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.