Viên nén Panto-Denk 40 điều trị loét tá tràng, loét dạ dày (2 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Panto-Denk 40 được sản xuất bởi ADVANCE PHARMA GmbH (Đức), thành phần chính là Pantoprazol, là thuốc được dùng để điều trị loét tá tràng; loét dạ dày; viêm thực quản trào ngược mức độ vừa và nặng, điều trị hội chứng Zollingerd - Ellison. Ngoài ra, thuốc còn được dùng phối hợp với kháng sinh để trừ tiệt vi khuẩn Helicobacter pylori trong các bệnh nhân bị loét tá tràng hoặc dạ dày. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Denk |
| Số đăng ký | VN-19144-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Pantoprazole |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Panto 40
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pantoprazole | 40mg |
Công dụng của Viên nén Panto 40
Chỉ định
Thuốc Panto-Denk 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Loét tá tràng.
- Loét dạ dày.
- Viêm thực quản trào ngược mức độ vừa và nặng.
- Điều trị dài ngày hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác liên quan tới bệnh lý tiết acid dịch vị quá mức.
- Phối hợp với các kháng sinh để trừ tiệt vi khuẩn Helicobacter pylori trong các bệnh nhân bị loét tá tràng hoặc dạ dày.
Dược lực học
Pantoprazol là một dẫn chất benzimidazol thế, có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày bằng phản ứng chuyên biệt với bơm proton của tế bào vách.
Pantoprazol chuyển thành dạng hoạt tính trong khoang acid của tế bào vách, ở đó nó ức chế enzym H+/K+ ATPase, nghĩa là vào giai đoạn cuối của sự sản xuất ra acid trong dạ dày. Sự ức chế của thuốc phụ thuộc liều và thuốc tác động lên cả sự bài tiết cơ sở và khi bị kích thích acid của dạ dày.
Đối với hầu hết các bệnh nhân, thuốc làm giảm nhẹ triệu chứng trong vòng 2 tuần.
Cũng như với các chất ức chế bơm proton khác và các chất chẹn thụ thể H2, acid của dạ dày được giảm đi khi điều trị với pantoprazol dẫn đến sự tăng nồng độ gastrin tương ứng với sự giảm acid. Sự tăng nồng độ gastrin có thể đảo ngược được. Khi pantoprazol liên kết với phần ngoại vi của enzym đến mức thụ thể, nó có thể tác động đến sự bài tiết acid của dạ dày bất chấp sự kích thích của các chất khác (acetylcholin, histamin, gastrin). Tác động này đều như nhau bất kể thuốc được dùng đường uống hay tiêm tĩnh mạch.
Nồng độ gastrin khi đói tăng lên trong khi điều trị với pantoprazol. Khi sử dụng trong thời gian ngắn, nồng độ gastrin thường không vượt quá ngưỡng trên. Khi sử dụng dài ngày pantoprazol, nồng độ gastrin tăng gấp đôi trong hầu hết các trường hợp. Tuy vậy, sự tăng nồng độ gastrin quá mức chỉ xảy ra trong các trường hợp cá biệt. Kết quả là có sự tăng nhẹ đến vừa các tế bào nội tiết chuyên biệt trong dạ dày (chỉ đối với bệnh u tuyến do tăng sản) trong một số ít các trường hợp dùng pantoprazol dài ngày. Tuy vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu cho đến nay, sự phát triển các điềm báo trước bệnh ung thư (tăng sản không điển hình) hoặc ung thư dạ dày có thể loại khỏi con người.
Dựa trên dữ liệu nghiên cứu trên sinh vật, các ảnh hưởng đến tuyến giáp và các thông số enzym gan không thể loại trừ khi sử dụng pantoprazol trên một năm.
Dược động học
Pantoprazol được hấp thụ nhanh. Toàn bộ hoạt chất đạt được nồng độ ngay sau khi uống liều 40 mg pantoprazol. Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 2 - 3 pg/ml đạt được sau 2,5 giờ uống thuốc và duy trì hằng định sau khi dùng nhiều liều. Thể tích phân bố khoảng 0,15 l/kg; độ thanh thải khoảng 0,1 l/giờ/kg. Nửa đời cuối cùng được tính toán khoảng 1 giờ. Trong một số ít trường hợp một số bệnh nhân bị đào thải chậm. Do hoạt hóa chuyên biệt của pantoprazol trong tế bào vách, nửa đời đào thải không liên quan đến thời gian tác động quá lâu (sự ức chế bài tiết acid).
Tính chất dược động học không có gì khác nhau sau khi uống một liều hay nhắc lại nhiều liều. Nội trong khoảng liều từ 10 - 80 mg, pantoprazol có tính chất động học hầu như tuyến tính cả sau khi uống và sau khi tiêm tĩnh mạch.
Khoảng 98% pantoprazol liên kết với protein huyết thanh. Pantoprazol hầu như chỉ bị phân hủy trong gan. Hầu hết các chất chuyển hóa (khoảng 80%) bài tiết qua thận, phần còn lại đào thải qua phân. Chất chuyến hóa chủ yếu desmethyl pantoprazol liên kết với sulfat tìm thấy cả trong huyết thanh và trong nước tiểu. Nửa đời của chất chuyển hóa chủ yếu này (khoảng 1,5 giờ) lâu hơn nửa đời của pantoprazol không đáng kể.
Sinh khả dụng
Pantoprazol được hấp thụ hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc viên được tìm thấy khoảng 77%.
Không tìm thấy ảnh hưởng của thực phẩm hoặc các chất chống acid dùng đồng thời lên AUC, nồng độ đỉnh trong huyết thanh và do đó cả sinh khả dụng. Tuy vậy, thực phẩm ăn vào có thể làm chậm sự hấp thụ đến 2 giờ hoặc lâu hơn.
Các nhóm bệnh nhân chuyên biệt: Không cần phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận (kể cả bệnh nhân thẩm tích). Nửa đời trên các đối tượng khỏe mạnh là ngắn. Pantoprazol được thẩm tích chỉ trong một thời gian rất ngắn. Mặc dù nửa đời của chất chuyển hóa chính bị kéo dài một ít (2 - 3 giờ), nhưng không tích lũy trong khi sự bài tiết vẫn nhanh.
Trên các bệnh nhân xơ gan (Child- Pugh giai đoạn A hoặc B), nửa đời kéo dài đến các trị số giữa 7 và 9 giờ và các trị số AUC tăng theo hệ số 5 - 7. Tuy vậy, nồng độ đỉnh trong huyết thanh chỉ tăng nhẹ với hệ số 1,5 so với các đối tượng khỏe mạnh. Sự tăng nhẹ các trị số AUC và Cmax ở người già so với người trẻ cũng không có ý nghĩa lâm sàng.
Cách dùng Viên nén Panto 40
Cách dùng
Không nhai hoặc nghiền viên Panto-Denk 40 mà chỉ nuốt nguyên cả viên với một ít nước.
Trong hầu hết các trường hợp, loét tá tràng sẽ lành trong vòng 2 tuần, nếu sau 2 tuần chưa đủ thì đa số các trường hợp sẽ đạt được kết quả sau 2 tuần tiếp theo.
Đối với loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược, thông thường một đợt điều trị khỏi bệnh là 4 tuần. Nếu chưa đủ thì thông thường tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa sẽ đạt kết quả.
Điều trị phối hợp để trừ tiệt vi khuẩn Helicobacter pylori, đợt điều trị phải 7 ngày, kết thúc đợt 7 ngày có thể tiếp tục dùng pantoprazol để đảm bảo lành vết loét.
Đối với loét tá tràng, thời gian điều trị có thể phải thêm 1 đến 3 tuần nữa.
Đối với loét dạ dày, thời gian điều trị có thể phải thêm 3 đến 7 tuần nữa.
Liều dùng
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên
Bệnh viêm thực quản trào ngược vừa và nặng
Liều uống được khuyến cáo là mỗi ngày dùng 1 viên Panto-Denk 40.
Trong các trường hợp cá biệt, đặc biệt là các bệnh nhân chưa đáp ứng khi điều trị với các thuốc khác, thì liều có thể tăng gấp đôi (nghĩa là hàng ngày dùng 2 viên Panto-Denk 40).
Loét dạ dày và tá tràng
Nếu chỉ điều trị với Panto-Denk 40 thì theo hướng dẫn liều dùng sau đây:
- Đối với loét dạ dày tá tràng mỗi ngày dùng một viên Panto-Denk 40.
- Trong các trường hợp cá biệt, đặc biệt là các bệnh nhân chưa đáp ứng khi điều trị với các thuốc khác, thì liều có thể tăng gấp đôi (nghĩa là hàng ngày dùng 2 viên Panto-Denk 40).
Hội chứng Zollinger-Ellison
Để điều trị dài ngày hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác do bệnh lý tiết acid dịch vị quá mức thì liều bắt đầu được khuyến cáo là 80 mg (nghĩa là dùng 2 viên Panto-Denk 40). Sau đó liều được điều chỉnh theo mức độ tiết acid.
Khi hàng ngày dùng liều cao hơn 80 mg, thì phải chia ra làm hai lần để uống. Có thể tăng liều tạm thời đến 160 mg pantoprazol mỗi ngày. Tuy vậy, không được kéo dài lâu hơn cần thiết để kiểm soát sự tiết acid.
Khi điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn do bệnh lý tiết acid dịch vị quá mức, thời gian điều trị không hạn chế và có thể kéo dài chừng nào lâm sàng còn đòi hỏi.
Trừ tiệt vi khuẩn Helicobacter pylori
Liều dùng là 40 mg pantoprazol, 2 lần trong ngày theo một trong 3 cách phối hợp sau đây:
- Pantoprazol 40 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg.
- Pantoprazol 40 mg + clarithromycin 500 mg + metronidazole 500 mg.
- Pantoprazol 40 mg + metronidazole 500 mg + amoxicillin 1000 mg. Viên pantoprazol 40 mg thứ hai uống vào trước bữa ăn tối.
Bệnh nhân suy gan
Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng hàng ngày trong các ngày tiếp theo phai giảm xuống dung một viên (40 mg pantoprazol).
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân lớn tuổi
Đối với bệnh nhân lớn tuổi, liều dùng hàng ngày không được vượt quá 40 mg pantoprazol.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Không dùng viên Panto-Denk 40 cho trẻ em dưới 12 tuổi khi chưa có dữ liệu thích hợp cho nhóm tuổi này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế.
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Xử trí
Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp.
Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.
Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Panto-Denk 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
- Da: Ban da, mày đay.
- Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.
- Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.
- Da: Ngứa.
- Gan: Tăng enzym gan.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.
- Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.
- Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
- Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
- Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.
- Tiết niệu: Tiểu ra máu, viêm thận kẽ.
- Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
- Rối loạn ion: Giảm natri máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Denk