Thuốc Pantogas 40 DHG điều trị viêm thực quản trào ngược (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 42 phút
Thuốc Pantogas 40 DHG điều trị viêm thực quản trào ngược (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Pantogas 40 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Pantoprazole. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm thực quản trào ngược, diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng, điều trị hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký VD-36045-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim tan trong ruột
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pantoprazole
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pantogas 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pantoprazole 40mg

Công dụng của Thuốc Pantogas 40

Chỉ định

Thuốc Pantogas 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Người lớn

  • Phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày.
  • Loét tá tràng.
  • Loét dạ dày.
  • Hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.

Dược lực học

Mã ATC: A02BC02.

Nhóm dược lý điều trị: Chất ức chế bơm proton.

Cơ chế tác dụng

Pantoprazol là một chất thay thế của benzimidazol có tác động ức chế bài tiết acid hydroclorid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của các tế bào thành dạ dày.

Pantoprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid tại các tế bào thành dạ dày để gây tác động ức chế enzym H, K -ATPase, giai đoạn cuối cùng sản sinh acid hydroclorid trong dạ dày.

Sự ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động đồng thời lên cả quá trình bài tiết cơ bản và tăng sản sinh của acid hydroclorid. Ở hầu hết các bệnh nhân, các triệu chứng mất hoàn toàn trong vòng 2 tuần. Cũng như các chất ức chế bơm proton và ức chế thụ thể Hạ khác, điều trị với pantoprazol có thể gây giảm độ acid dạ dày, do đó làm tăng nồng độ gastrin mang tính chất thuận nghịch. Do pantoprazol gắn kết enzym ở vị trí xa thụ thể ở tế bào mặt, có thể gây ức chế riêng biệt tới việc bài tiết acid hydroclorid bằng cách kích thích các chất khác (như acetylcholin, histamin, gastrin). Tác động này giống nhau kể cả khi điều trị theo đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

Các trị số gastrin lúc đói tăng theo pantoprazol. Khi dùng ngắn hạn, trong hầu hết trường hợp các trị số này không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Trong thời gian điều trị dài hạn, nồng độ gastrin tăng gấp đôi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, sự tăng quá mức chỉ xảy ra trong các trường hợp riêng lẻ. Kết quả đã quan sát thấy tăng nhẹ đến trung bình về số lượng tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) trong dạ dày ở một số ít trường hợp trong thời gian điều trị dài hạn (đơn giản là tăng sản u dạng tuyến).

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được tiến hành cho đến nay, sự hình thành các tiền thân carcinoid (tăng sản không điển hình) hoặc carcinoid dạ dày được nhận thấy trong các thử nghiệm ở động vật chưa được quan sát thấy trên người.

Không thể loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của việc điều trị dài hạn bằng pantoprazol quá một năm trên các thông số nội tiết của tuyến giáp theo kết quả trong các nghiên cứu trên động vật.

Dược động học

Hấp thu

Pantoprazol được hấp thu nhanh và đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương ngay cả sau khi dùng một liều uống duy nhất 40 mg. Trung bình sau khi dùng khoảng 2,5 giờ, nồng độ cao nhất trong huyết thanh đạt được là khoảng 2 - 3 mcg/ml và những trị số này vẫn không thay đổi sau khi dùng nhiều lần. Dược động học không thay đổi sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp lại. Trong phạm vi liều từ 10 - 80 mg, dược động học của pantoprazol trong huyết tương tuyến tính sau khi dùng cả đường uống và tiêm tĩnh mạch.

Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén được ghi nhận khoảng 77%. Dùng cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, nồng độ cao nhất trong huyết thanh và do đó không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Chỉ có độ biến thiên về thời gian trễ sẽ tăng lên do việc dùng đồng thời với thức ăn.

Phân bố

Tỷ lệ pantoprazol kết hợp với protein huyết thanh vào khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 V/kg.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulphat, đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 V/giờ/kg. Trong một số trường hợp có hiện tượng thuốc thải trừ chậm. Do sự gắn kết chọn lọc của pantoprazol vào các bơm proton tại các tế bào thành, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).

Các chất chuyển hóa của pantoprazol thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phần còn lại thải trừ qua phân. Dạng chuyển hóa chính cả trong huyết thanh và trong nước tiểu là desmethylpantoprazol, chất sẽ liên hợp với sulphat. Thời gian bán thải của dạng chuyển hóa chính (vào khoảng 1,5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazol.

Các đặc tính ở bệnh nhân/nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người chuyển hóa kém

Khoảng 3% dân số châu Âu thiếu enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là người chuyển hóa kém. Ở những người này sự chuyển hóa của pantoprazol chủ yếu có thể được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng một liều đơn pantoprazol 40 mg, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian trung bình cao hơn khoảng 6 lần ở người chuyển hóa kém so với những người có enzym chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa bình thường). Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những phát hiện này không có ảnh hưởng đối với liều lượng của pantoprazol.

Bệnh nhân suy thận

Không khuyến cáo giảm liều trên các bệnh nhân suy chức năng thận (bao gồm cả những bệnh nhân phải thẩm tách máu). Cũng như trên người khỏe mạnh, thời gian bán thải của pantoprazol ngắn. Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù dạng chuyển hóa chính của pantoprazol có thời gian bán thải tương đối chậm (2 - 3 giờ), quá trình bài tiết vẫn diễn ra nhanh và không thấy hiện tượng tích lũy.

Bệnh nhân suy gan

Tuy nhiên trên các bệnh nhân xơ gan (loại A và loại B theo hệ thống phân loại Child), giá trị thời gian bán thải tăng trong khoảng từ 7 đến 9 giờ và giá trị diện tích dưới đường cong tăng lên theo hệ số 5 - 7, nồng độ tối đa trong huyết thanh cũng chỉ tăng nhẹ theo hệ số 1,5 khi so với người khỏe mạnh.

Người già

Có sự tăng nhẹ về giá trị diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa trên người tình nguyện lớn tuổi khi so với đối chứng ít tuổi hơn song không có liên quan về mặt lâm sàng.

Trẻ em

Sau khi dùng các liều uống duy nhất 20 mg hoặc 40 mg pantoprazol cho trẻ em từ 5 - 16 tuổi, AUC và Cmax nằm trong phạm vi các trị số tương ứng ở người lớn. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,8 mg hoặc 1,6 mg/ kg pantoprazol cho trẻ em từ 2 - 16 tuổi, không có sự liên quan đáng kể giữa độ thanh thải của pantoprazol và tuổi hoặc cân nặng. AUC và thể tích phân bố phù hợp với các dữ liệu ở người lớn.

Cách dùng Thuốc Pantogas 40

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống.

Không được nhai hoặc tán nhỏ viên thuốc, phải uống nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn một giờ.

Liều dùng

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Viêm thực quản do trào ngược

Một viên mỗi ngày. Trong trường hợp cá biệt, có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên một ngày), nhất là không có đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị viêm thực quản trào ngược thường là 4 tuần. Nếu chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 4 tuần nữa.

Người lớn

Diệt vi khuẩn Helicobacter pylori trong phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp

Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng có Helicobacter pylori dương tính, cần diệt vi khuẩn bằng liệu pháp phối hợp. Tùy theo loại kháng thuốc, khuyến cáo những phác đồ điều trị phối hợp như sau để diệt Helicobacter pylori:

a/ Mỗi ngày 2 lần x một viên Pantogas 40

  • Mỗi ngày 2 lần x 1000 mg amoxicilin.
  • Mỗi ngày 2 lần x 500 mg clarithromycin.

b/ Mỗi ngày 2 lần x một viên Pantogas 40

  • Mỗi ngày 2 lần x 500 mg metronidazol.
  • Mỗi ngày 2 lần x 500 mg clarithromycin.

c/ Mỗi ngày 2 lần x một viên Pantogas 40

  • Mỗi ngày 2 lần x 1000 mg amoxicilin.
  • Mỗi ngày 2 lần × 500 mg metronidazol.

Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantogas 40 thứ hai trước bữa tối một giờ. Thông thường khi điều trị phối hợp thuốc, thời gian dùng thuốc là 7 ngày, tối đa kéo dài tới 2 tuần.

Để đảm bảo chữa lành vết loét, có thể kéo dài thời gian điều trị pantoprazol, tuy nhiên cần cân nhắc liều khuyến cáo cho loét tá tràng và loét dạ dày.

Nếu không cần điều trị phối hợp như trong trường hợp xét nghiệm Helicobacter pylori âm tính, áp dụng đơn liệu pháp Pantogas 40 như sau:

Điều trị loét dạ dày

1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Trường hợp cá biệt có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ ngày) nhất là khi không đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị loét dạ dày thường là 4 tuần.

Nếu chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 4 tuần nữa.

Điều trị loét tá tràng

1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Trường hợp cá biệt có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ ngày) nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác. Loét tá tràng thường khỏi bệnh trong vòng 2 tuần. Nếu thời gian điều trị 2 tuần là chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 2 tuần nữa.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý khác

Trong điều trị kiểm soát kéo dài hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 80 mg/ ngày (2 viên Pantogas 40/ ngày). Sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để định hướng. Với liều trên 80 mg/ ngày, cần chia và uống thuốc làm 2 lần. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg pantoprazol ngày song không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết đủ để acid dạ dày được điều chỉnh.

Không hạn chế thời gian điều trị hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, nên điều chỉnh thời gian thích hợp với nhu cầu điều trị trên lâm sàng.

Các đối tượng đặc biệt

Trẻ em dưới 12 tuổi

Pantogas 40 không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả còn hạn chế ở nhóm tuổi này.

Suy gan

Không được vượt quá liều hàng ngày 20 mg pantoprazol (1 viên 20 mg pantoprazol) ở bệnh nhân suy gan nặng. Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị phối hợp để diệt trừ H. pylori cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan mức độ từ trung bình tới nặng, vì hiện chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của pantoprazol trong điều trị phối hợp cho những bệnh nhân này.

Suy thận

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận vì hiện nay chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Pantogas 40 trong điều trị phối hợp ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.

Sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240 mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.

Vì pantoprazol gắn kết mạnh với protein, thuốc không dễ dàng bị loại bỏ bằng thẩm phân.

Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pantogas 40 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Khoảng 5% bệnh nhân có thể được dự kiến gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra khoảng 1% bệnh nhân.

Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo với pantoprazol, được sắp xếp theo phân loại về tần suất sau đây:

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Đối với tất cả các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, không thể áp dụng bất kỳ tần suất nào về phản ứng phụ và do đó được đề cập là tần suất “không rõ”.

Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nặng giảm dần.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
  • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Quá mẫn (bao gồm cả phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp: Tăng lipid huyết và tăng lipid (triglycerid, cholesterol), thay đổi cân nặng.
  • Không rõ: Giảm natri huyết, giảm magnesi huyết.

Rối loạn tâm thần: 

  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp: Trầm cảm (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
  • Rất hiếm gặp: Mất định hướng (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
  • Không rõ: Ảo giác, lú lẫn (đặc biệt ở bệnh nhân dễ mắc, cũng như nặng thêm các triệu chứng này trong trường hợp có từ trước). 

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.
  • Không rõ: Dị cảm.

Rối loạn mắt:

  • Hiếm gặp: Rối loạn thị giác/nhìn mờ.

Rối loạn tiêu hóa: 

  • Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn/nôn, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

Rối loạn gan mật:

  • Ít gặp: Tăng enzyme gan (transaminase γ-GT).
  • Hiếm gặp: Tăng bilirubin.
  • Không rõ: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Nổi ban/ngoại ban/phát ban, ngứa.
  • Hiếm gặp: Nổi mày đay, phù mạch.
  • Không rõ: Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, ban đỏ đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp trên da.

Rối loạn cơ xương khớp:

  • Ít gặp: Gãy xương hông, cổ tay, hoặc cột sống.
  • Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
  • Không rõ: Co thắt cơ bắp.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Không rõ: Viêm thận kẽ (có thể tiến triển thành suy thận).

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:

  • Hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:

  • Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.
  • Hiếm gặp: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.