Dịch truyền Pantogen Taiwan Biotech bổ sung phức hợp vitamin B, C, glucose (20 chai x 250ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Dịch truyền Pantogen Taiwan Biotech bổ sung phức hợp vitamin B, C, glucose (20 chai x 250ml)
Mô tả

Pantogen Injection được sản xuất bởi Taiwan Biotech Co., Ltd. – Đài Loan, thành phần chính là thiamine HCl, riboflavin - 5 - phosphate natri, pyridoxine HCI, ascorbic acid, nicotinamide, d-pantothenol, glucose, H2O. Đây là thuốc được dùng cho các bệnh nhân cần bổ sung phức hợp vitamin B va C và glucose sau phẫu thuật (do u ác tính, bỏng, sốt, ngộ độc tuyến giáp trạng, viêm phúc mạc, nhiễm trùng vết thương).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đài Loan TB
Số đăng ký VN-18962-15
Dạng bào chế Thuốc tiêm
Quy cách Thùng 20 Chai x 500ml
Thành phần Vitamin C, Glucose, Thiamin...
Nhà sản xuất Đài Loan
Nước sản xuất Đài Loan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dịch truyền Pantogen

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin C 250mg
Glucose 12.5
Thiamin 62.5mg
Riboflavin 12.5mg
Nicotinamide 62.5mg
D-Pantothenol 125mg
Acid Ascorbic 250mg
Pyridoxine hydrochloride 12.5mg

Công dụng của Dịch truyền Pantogen

Chỉ định

Thuốc Pantogen Injection được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc này dùng cho các bệnh nhân cần bổ sung phức hợp vitamin B và C và glucose sau phẫu thuật (do u ác tính, bỏng, sốt, ngộ độc tuyến giáp trạng, viêm phúc mạc, nhiễm trùng vết thương).
  • Thuốc này cũng thích hợp với những bệnh nhân nghiện rượu hoặc mắc bệnh dạ dày - ruột mà không thể nuốt một cách dễ dàng để có thể dùng liệu pháp phối hợp các phức hợp bổ sung vitamin B và C và truyền glucose.

Dược lực học

Pantogen là một dung dịch có tính chất dinh dưỡng cao, chứa đựng đầy đủ hàm lượng vitamin C, vitamin nhóm B và glucose đáp ứng nhụ cầu sinh lý.

Pantogen sử dụng bằng cách tiêm truyền vào tĩnh mạch và tỏ ra rất có hiệu quả cho những người cần các vitamin thiết yếu để duy trì chức năng đề kháng bình thường. Thêm vào đó, Pantogen giúp cho cơ thể giảm mệt mỏi, bổ sung dinh dưỡng và nâng cao sức chịu đựng.

Đặc tính

  • Vitamin C: Là chất cần thiết cho hoạt động bình thường của các loại enzym và làm tăng cường sức bền thành mạch.
  • Vitamin nhóm B: Là nhóm vitamin tan trong nước tác động tới chức năng chuyển hóa kể cả thúc đầy tiêu hao năng lượng và bảo vệ hệ thống thần kinh.
  • Glueose: Một nguồn năng lượng chủ yếu cho các tế bào giúp phát huy hệ thống đề không và là một nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho việc phục hồi sức khỏe.

Dược động học

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa ở gan dưới dạng chất chuyển hóa kết hợp.

Bài tiết

Thuốc được bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Dịch truyền Pantogen

Cách dùng

Sử dụng thuốc này bằng đường truyền tĩnh mạch chậm (tốc độ truyền: Khoảng 2ml/phút).

Liều dùng

Liều dùng phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngừng dùng thuốc trong trường hợp sử dụng quá liều.

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Các triệu chứng quá liều bao gồm: Đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được sử dụng bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pantogen Injection, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Truyền nhanh có thể làm mất chất điện phân, do đó nên cẩn trọng khi truyền.

Dưới đây liệt kê các tác dụng phụ có thể xảy ra với từng thành phần trong chế phẩm:

Glucose

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Đau tại chỗ tiêm.

  • Kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết).

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Phù hoặc ngộ độc nước (do truyền kéo dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn dung dịch đẳng trương).

  • Mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh các dung dịch ưu trương).

Thiamin

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm và chỉ tiêm thiamin đơn độc, nếu dùng phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng không xảy ra. Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

  • Da: Ban da, ngứa, mày đay.

  • Hô hấp: Khó thở.

  • Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm.

Riboflavin - 5 - phosphate natri

Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Pyridoxin

Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thế hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều đi chứng.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Buồn nôn và nôn.

Acid ascorbic

Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Thiếu máu tan máu.

  • Tim mach: Bừng đỏ, suy tim.

  • Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi,

  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.

  • Thần kinh - cơ và xương: Đau cạnh sườn.

Nicotinamid

Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

  • Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.

  • Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

  • Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.

  • Khác: Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường (bao gồm tăng bilirubin huyết thanh. tăng AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH), thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

D - pantothenol

Dexpanthenol cũng có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.