Thuốc Pantostad 40 CAP Stella điều trị viêm thực quản (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 31 phút
Thuốc Pantostad 40 CAP Stella điều trị viêm thực quản (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Pantostad 40 CAP được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1, với thành phần chính Pantoprazole, là thuốc dùng để điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên. Thuốc còn được dùng để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp ở những bệnh nhân loét do H. pylori, loét dạ dày, tá tràng, hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.

Viên nang cứng số 0, đầu nang màu xanh dương in logo màu trắng, thân nang màu trắng, chứa vi hạt hình cầu màu trắng hay trắng ngà.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110513324
Dạng bào chế Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Pantoprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pantostad 40 CAP

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pantoprazol 40mg

Công dụng của Thuốc Pantostad 40 CAP

Chỉ định

Thuốc Pantostad 40 CAP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên.
  • Ðiều trị loét dạ dày – tá tràng, diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong phối hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp ở những bệnh nhân loét do H. pylori, hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác ở người lớn.

Dược lực học

Là một benzimidazole đã gắn nhóm thế, pantoprazole ức chế sự tiết acid hydrochloride trong dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt bơm proton của tế bào thành.

Pantoprazole được chuyển thành dạng hoạt động trong môi trường acid của tế bào thành, tại đó thuốc ức chế enzyme H+/K+ ATPase, giai đoạn cuối cùng bài tiết acid hydrochloride trong dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc vào liều dùng và ảnh hưởng đến cả sự tiết acid lúc bình thường và khi bị kích thích: Ở hầu hết các bệnh nhân, các triệu chứng sẽ hết trong vòng 2 tuần.

Như các thuốc ức chế bơm proton (PPI) và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị với pantoprazole làm giảm độ acid trong dạ dày, do đó làm tăng gastrin tương ứng với việc giảm độ acid. Việc tăng gastrin có thể đảo ngược. Vì pantoprazole gắn kết với enzyme ở xa thụ thể tế bào, pantoprazole có thể ức chế tiết acid hydrochloride độc lập với sự kích thích bởi các chất khác (acetylcholine, histamine, gastrin).

Dược động học

Hấp thu

Pantoprazole hấp thu nhanh và thậm chí đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống một liều duy nhất 40 mg. Trung bình khoảng 2,5 giờ sau khi uống, thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 2 – 3 μg/mL và những giá trị này không thay đổi khi dùng đa liều. Dược động học không thay đổi sau khi dùng liều đơn hoặc liều lặp lại.

Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén khoảng 77%. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng trên AUC, nồng độ đỉnh trong huyết thanh và sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố

Pantoprazole liên kết với protein huyết thanh khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 L/kg.

Chuyển hoá – thải trừ

Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan. Con đường chuyển hóa chính là khử methyl nhờ CYP2C19 với sự kết hợp của sulfate, ngoài ra còn có sự oxy hóa bởi CYP3A4.

Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 L/giờ/kg. Có một vài trường hợp thải trừ chậm. Do sự gắn kết chuyên biệt của pantoprazole với bơm proton của tế bào thành nên thời gian bán thải không tương quan với thời gian tác động dài của thuốc (ức chế tiết acid).

Các chất chuyển hoá của pantoprazole được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phần còn lại được đào thải qua phân.

Chất chuyển hoá chính cả trong huyết thanh và nước tiểu là desmethylpantoprazole, thông qua liên hợp với sulfate.

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazole.

Cách dùng Thuốc Pantostad 40 CAP

Cách dùng

Thuốc Pantostad 40 CAP dùng đường uống. Không nên nhai hay nghiền viên thuốc, nên uống nguyên viên 1 giờ trước bữa ăn với nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên

Viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản

1 viên/ngày. Tùy theo từng bệnh nhân, liều có thể tăng gấp đôi (tăng đến 2 viên/ngày) đặc biệt là khi không đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản thường cần 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần nữa nếu chưa khỏi.

Người lớn

Diệt trừ H. pylori trong phối hợp với hai kháng sinh thích hợp

Ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng dương tính với H. pylori, liệu pháp phối hợp có thể diệt trừ được mầm bệnh. Tuỳ theo kiểu đề kháng, những kết hợp sau đây được khuyến cáo để diệt H. pylori: 

  • 1 viên pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
  • 1 viên pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 400 – 500 mg metronidazole (hay 500 mg tinidazole) x 2 lần/ngày + 250 – 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
  • 1 viên pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 400 – 500 mg metronidazole (hay 500 mg tinidazole) x 2 lần/ngày.

Trong liệu pháp phối hợp diệt H. pylori, nên uống viên pantoprazole 40 mg thứ hai 1 giờ trước bữa ăn tối. Liệu pháp phối hợp thường được thực hiện trong 7 ngày và có thể được kéo dài thêm 7 ngày nữa. Để đảm bảo chữa lành vết loét, điều trị tiếp với pantoprazole, cân nhắc liều khuyến cáo đối với loét dạ dày và tá tràng.

Nếu bệnh nhân âm tính với H.pylori thì không lựa chọn liệu pháp phối hợp, nên áp dụng các hướng dẫn liều lượng sau đây đối với đơn trị liệu pantoprazole:

  • Điều trị loét dạ dày: 1 viên pantoprazole 40 mg/ngày. Tùy theo từng bệnh nhân, liều có thể tăng gấp đôi (tăng đến 2 viên/ngày) đặc biệt là khi không đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị loét dạ dày thường 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần nữa nếu chưa khỏi.
  • Điều trị loét tá tràng: 1 viên pantoprazole 40 mg/ngày. Tùy theo từng bệnh nhân, liều có thể tăng gấp đôi (tăng đến 2 viên/ngày) đặc biệt là khi không đáp ứng với điều trị khác. Loét tá tràng thường khỏi trong vòng 2 tuần. Điều trị thêm 2 tuần nữa nếu chưa khỏi.

Hội chứng Zollinger–Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác

Đối với việc điều trị lâu dài hội chứng Zollinger–Ellison và tình trạng tăng tiết bệnh lý khác, nên bắt đầu điều trị với liều 80 mg/ngày (2 viên pantoprazole 40 mg). Sau đó, có thể tăng hoặc giảm liều nếu cần, sử dụng các phép đo sự tiết acid dạ dày theo hướng dẫn. Với liều trên 80 mg/ngày, liều dùng nên chia 2 lần/ngày. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg pantoprazole nhưng không nên sử dụng lâu hơn thời gian cần để kiểm soát acid thỏa đáng. Không giới hạn khoảng thời gian điều trị hội chứng Zollinger–Ellison và tình trạng tăng tiết bệnh lý khác và nên điều chỉnh theo nhu cầu lâm sàng.

Bệnh nhân suy gan

Không vượt quá 20 mg pantoprazole/ngày (dùng chế phẩm khác phù hợp với liều này) ở bệnh nhân suy gan nặng. Pantoprazole không được sử dụng trong liệu pháp phối hợp diệt H. pylori ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ trung bình đến nặng vì hiện nay không có dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn của pantoprazole trong liệu pháp phối hợp ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Pantoprazole không được sử dụng trong liệu pháp phối hợp diệt H. pylori ở bệnh nhân suy thận vì hiện nay không có dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn của pantoprazole trong liệu pháp phối hợp ở những bệnh nhân này.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Viên pantoprazole 40 mg không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này còn hạn chế.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị chuyên biệt nào.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Pantostad 40 CAP, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pantostad 40 CAP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn/nôn, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

  • Gan mật: Tăng enzyme gan.

  • Da: Ban, ngoại ban, phát ban, ngứa.

  • Cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt.

  • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng lipid huyết và tăng lipid (triglyceride, cholesterol), thay đổi cân nặng.

  • Tâm thần: Trầm cảm.

  • Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Mắt: Rối loạn thị lực, nhìn mờ.

  • Gan mật: Tăng bilirubin.

  • Da: Mày đay, phù mạch.

  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

  • Hệ thống sinh sản và vú: Chứng vú to ở nam giới.

  • Toàn thân: Tăng nhiệt độ cơ thể, phù ngoại vi.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Tâm thần: Mất phương hướng.

Không rõ tần suất

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, hạ magnesi huyết, hạ calci huyết (có liên quan với hạ magnesi huyết), hạ kali huyết.

  • Tâm thần: Ảo giác, nhầm lẫn.

  • Hệ thần kinh: Dị cảm.

  • Gan mật: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan.

  • Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp ở da.

  • Cơ xương và mô liên kết: Co cơ(hậu quả của rối loạn điện giải).

  • Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ (có thể tiến triển đến suy thận).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.