Viên nén Parocontin F Tipharco giảm đau co thắt cơ xương (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Parocontin F Tipharco 3X10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, có thành phần chính là paracetamol và methocarbamol. Thuốc được dùng để điều trị giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ - xương như: Đau cấp tính và mạn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ; đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tipharco |
| Số đăng ký | 893110817424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Paracetamol, Methocarbamol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Parocontin F
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 500mg |
| Methocarbamol | 400mg |
Công dụng của Viên nén Parocontin F
Chỉ định
Thuốc Parocontin F được chỉ định dùng để điều trị giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ - xương:
- Đau cấp tính và mạn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.
- Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng.
Dược lực học
Paracetamol là thuốc giảm đau trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa, hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. Với liều điều trị, paracetamol ít có tác dụng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base. Ngoài ra nó không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Methocarbamol là thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương với đặc tính làm dịu thần kinh và giãn cơ - xương. Cơ chế tác dụng của methocarbamol chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, methocarbamol không làm giảm dẫn truyền thần kinh hoặc kích thích cơ như các chất ức chế thần kinh cơ khác.
Parocontin F có sự kết hợp giữa methocarbamol và paracetamol nên có tác dụng ức chế thần kinh dẫn truyền cảm giác đau. Hoặc nó ức chế dẫn truyền cảm giác đau đến não trong các trường hợp đau liên quan đến co thắt cơ - xương.
Dược động học
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khoảng 46 - 50% methocarbamol gắn kết với protein huyết tương, thời gian bán thải từ 1 - 2 giờ. Methocarbamol được đào thải hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng liên hợp, và một lượng nhỏ dưới dạng không chuyển hóa.
Cách dùng Viên nén Parocontin F
Cách dùng
Uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em hơn 12 tuổi: Uống 2 viên/lần x 4 lần/ngày.
Liều khuyến nghị đối với methocarbamol từ 3,2 - 4,8 g/ngày, paracetmol: Không quá 4 g/ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa tìm thấy thông tin về độc tính cấp của methocarbamol, quá liều methocarbamol xảy ra khi dùng chung với rượu hay thuốc ức chế thần kinh trung ương khác với các triệu chứng như: Buồn nôn, buồn ngủ, huyết áp thấp.
Quá liều paracetamol có thể do dùng một liều rất lớn paracetaml (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày hoặc uống thuốc dài ngày). Quá liều paracetamol có thể gây hoại tử gan phụ thuộc liều, buồn nôn, nôn, và đau bụng, methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da và niêm mạc và móng tay, có thể có kích thích/ức chế hệ thần kinh trung ương, suy thận cấp.
Trong trường hợp quá liều methocarbamo, paracetamol: Phải rửa dạ dày trong mọi trường hợp và điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ cần thiết.
Liệu pháp giải độc paracetamol chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, n-acetylcystein. Nếu không, có thể dùng methionin, than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Parocontin F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, biếng ăn.
-
Thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, bồn chồn, lo âu, đau đầu, co giật.
-
Mắt: Hoa mắt.
-
Khác: Run, sốt.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Da: Ngứa, phát ban trên da, nổi mề đay, phù mạch.
-
Mắt: Viêm kết mạc.
-
Mũi: Sung huyết mũi.
-
Máu: Mất bạch cầu hạt, bệnh thiếu máu tán huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tipharco