Viên nén Parokey-30 DaViPharm điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Parokey-30 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú có thành phần chính là Paroxetin (dưới dạng Paroxetin hydroclorid) 30mg là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Nồng độ hormon serotonin thấp được cho là nguyên nhân gây nên bệnh trầm cảm và các tình trạng có liên quan khác. Paroxetin đưa nồng độ serotonin về mức bình thường. Paroxetin dùng ở người lớn để điều trị: Bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ, ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội), rối loạn lo âu, rối loạn sau sang chấn tâm lý. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110663024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Paroxetine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Parokey-30
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paroxetine | 30mg |
Công dụng của Viên nén Parokey-30
Chỉ định
Thuốc Parokey-30 chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là paroxetin, một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Nồng độ hormon serotonin thấp được cho là nguyên nhân gây nên bệnh trầm cảm và các tình trạng có liên quan khác. Paroxetin đưa nồng độ serotonin về mức bình thường.
Paroxetin dùng ở người lớn để điều trị:
- Bệnh trầm cảm.
- Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
- Rối loạn hoảng sợ.
- Ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội).
- Rối loạn lo âu.
- Rối loạn sau sang chấn tâm lý.
Dược lực học
Mã ACT: N06B05
Nhóm dược lý: Chống trầm cảm.
Paroxetin, dẫn xuất của phenylpiperidin, là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin tại synap trước của các tế bào thần kinh serotoninergic, làm tăng nồng độ serotonin đến synap sau, từ đó cải thiện các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân trầm cảm.
Giống như các thuốc chống trầm cảm cùng nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) (fluoxetin, sertralin, citalopram, fluvoxamin), paroxetin có tác dụng làm tăng nhanh nồng độ serotonin tại khe synap của tế bào thần kinh serotoninergic nhưng hiệu quả cải thiện các triệu chứng lâm sàng về trầm cảm trên bệnh nhân lại rất chậm, thường phải từ 3 - 5 tuần, do vậy trường hợp trầm cảm nặng không thể thuyên giảm ngay khi dùng bằng thuốc này.
Dược động học
Hấp thu
Paroxetin hấp thu chậm nhưng hoàn toàn ở đường tiêu hóa sau khi uống và đạt nồng độ tối đa sau 5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu của thuốc.
Dược động học không tuyến tính khi tăng liều.
Nồng độ ổn định trên toàn cơ thể đạt được trong 7 - 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị với thuốc dạng phóng thích ngay lập tức hoặc phóng thích có kiểm soát và dược động học không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Phân bố
Paroxetin phân bố rộng khắp trong các mô cơ thể, có thể qua hàng rào máu não, sữa và liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ 95%.
Thể tích phân bố rất dao động, tuy chưa xác định được ở người, nhưng ở động vật khoảng từ 3 - 28 L kg.
Không có sự tương quan giữa nồng độ paroxetin huyết tương và tác dụng lâm sàng (hiệu quả và tác dụng không mong muốn).
Chuyển hóa, thải trừ
Thuốc bị chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan bởi enzym CYP2D6 dưới dạng oxy hóa và methyl hóa, sau đó chất chuyển hóa này kết hợp với acid glucuronic để thải trừ qua phân (khoảng 36%) và nước tiểu (62%). Một phần nhỏ 2% paroxetin không đổi thải trừ qua nước tiểu và < 1% được thải trừ qua phân.
Thời gian bán thải của paroxetin khoảng 21 - 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Trên bệnh nhân cao tuổi, thời gian bán thải của thuốc có thể tăng lên đến 36 giờ.
Người suy gan
Vì paroxetin chuyển hóa rất mạnh ở gan, tổn thương gan có thể ảnh hưởng đến thải trừ thuốc nên người bị suy gan nặng cần phải khuyến cáo dùng liều paroxetin thấp nhất ban đầu và phải thận trọng khi tăng liều ở người bệnh này.
Người suy thận
Trên bệnh nhân suy thận có Clo < 30 mL/phút, nồng độ trung bình paroxetin trong huyết tương tăng khoảng 4 lần so với trên người khỏe mạnh, ở người bệnh có Clcr từ 30 - 60 mL phút, nồng độ đỉnh paroxetin huyết tương và trị số AUC cao hơn gấp khoảng 2 lần so với ở người khỏe mạnh. Vì vậy, cần khuyến cáo phải dùng paroxetin với liều thấp nhất ban đầu cho người bị suy thận nặng.
Cách dùng Viên nén Parokey-30
Cách dùng
Thuốc Parokey-30 dùng đường uống. Bạn nên uống thuốc vào buổi sáng cùng với thức ăn. Thuốc có thể được bẻ đôi nếu cần thiết, nên nuốt, không nên nhai viên.
Liều dùng
Bác sĩ cho bạn lời khuyên về liều dùng khi bắt đầu điều trị.
Người lớn
Điều trị trầm cảm: Liều bắt đầu thường dùng là 20 mg/ngày, sau mỗi tuần có thể tăng thêm mỗi 10 mg đến liều tối đa là 50 mg/ngày.
Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày, sau ít nhất 1 tuần có thể tăng thêm mỗi 10 mg đến liều khuyến cáo là 40 mg/ngày, không vượt quá liều 60 mg ngày.
Điều trị hội chứng hoảng sợ: Liều bắt đầu khuyến cáo 10 mg/ngày, sau ít nhất 1 tuần có thể tăng thêm mỗi 10 mg đến liều khuyến cáo là 40 mg/ngày.
Ám ảnh sợ xã hội: Khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày, sau mỗi tuần có thể tăng thêm mỗi 10 mg ngày đến liều tối đa là 50 mg/ngày.
Chứng rối loạn sau sang chấn tâm lý: Liều khuyến cáo 20 mg/ngày, sau mỗi tuần có thể tăng thêm mỗi 10 mg/ngày đến liều tối đa là 50 mg/ngày.
Người cao tuổi
Nên bắt đầu với liều của người lớn. Liều tối đa cho người cao tuổi là 40 mg/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Không khuyến cáo sử dụng paroxetin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy gan suy thận
Nếu bạn bị suy gan hay suy thận, bác sỹ có thể sẽ cho bạn giảm liều. Liều tối đa ở người suy gan suy thận là 20 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng thuốc Parokey chính xác như hướng dẫn của bác sỹ. Khi uống quá liều, triệu chứng có thể xảy ra là buồn nôn, nôn, chóng mặt, ra mồ hôi, kích động, hàng cảm nhẹ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sỹ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Như các thuốc khác, paroxetin có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải.
Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau:
Các phản ứng dị ứng, có thể ở mức độ nặng khi dùng thuốc: Phát ban đỏ và nổi cục trên da, sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hoặc lưỡi, cảm thấy ngứa hoặc khó thở (thở ư ngắn) hoặc khó nuốt và cảm thấy yếu hoặc mê sảng dẫn đến suy sụp hoặc mất ý thức. Ý định làm hại bản thân hoặc tự sát.
Phát ban da nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tính mạng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Các vết ban lúc đầu thường xuất hiện dưới dạng vết tròn thường có mụn nước ở trung tâm và thường ở trên tay và bàn tay hoặc chân và bàn chân, trường hợp nghiêm trọng hơn có thể có mụn nước ở ngực và lưng.
Có thể có các triệu chứng khác như nhiễm trùng mắt (viêm kết mạc) hoặc loét ở miệng, cổ họng hoặc mũi.
Phát ban thể nặng có thể tiến triển thành bong tróc da diện rộng đe dọa đến tính mạng.
Thường có các triệu chứng nhức đầu, sốt, nhức mỏi cơ thể (triệu chứng giống cúm) trước khi phát ban da nghiêm trọng.
Phản ứng không mong muốn trên da nặng (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc).
Báo ngay cho bác sỹ nếu bạn gặp những triệu chứng sau:
- Vết bầm tím hay chảy máu bất thường, bao gồm nôn ra máu, có máu trong phân hoặc nước tiểu, chảy máu từ nướu hoặc mũi và kéo dài thời gian chảy máu.
- Tiểu khó.
- Co giật.
- Chứng đứng ngồi không yên (không thể nghỉ ngơi, và bạn cảm thấy không thể đứng hoặc ngồi yên), hạ natri huyết (gây mệt mỏi, yếu, lú lẫn và đau, cứng cơ hoặc không phối hợp được cơ).
- Hội chứng serotonin (lú lẫn, không thể nghỉ ngơi, đổ mồ hôi, run, ảo giác (thấy được hình ảnh lạ hoặc nghe được âm thanh lạ), cơ bắp giật đột ngột hoặc nhịp tim nhanh.
- Glaucoma cấp (đau mắt và nhìn mờ).
Các tác dụng không mong muốn khác
Rất thường gặp, có thể tác động đến hơn 1 trong 10 người:
- Giảm tập trung.
- Buồn nôn.
- Rối loạn chức năng sinh dục.
Thường gặp, có thể tác động đến 1 trong 10 người:
- Tăng nồng độ cholesterol, giảm sự ngon miệng.
- Buồn ngủ, mất ngủ, kích động, mơ bất thường (bao gồm ác mộng).
- Chóng mặt, run, nhức đầu.
- Nhìn mờ.
- Ngáp.
- Táo bón, tiêu chảy, nôn, khô miệng.
- Đổ mồ hôi.
- Suy nhược, tăng cân.
Ít gặp, có thể tác động đến 1 trong 100 người:
- Chảy máu bất thường, chủ yếu là ở da và màng nhầy (hầu hết là vết bầm máu).
- Thay đổi kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Lú lẫn, ảo giác.
- Rối loạn ngoại tháp.
- Giãn đồng tử.
- Nhịp xoang nhanh.
- Tăng hạ huyết áp thoáng qua thường ở bệnh nhân đã bị tăng huyết áp hoặc lo âu, hạ huyết áp thế đứng.
- Phát ban, ngứa.
- Khó tiểu, tiểu không tự chủ.
Hiếm gặp, có thể tác động đến 1 trong 1.000 người:
- Hạ natri huyết chủ yếu ở người lớn tuổi và đôi khi do hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
- Phản ứng hưng cảm, kích động, lo lắng, giải thể nhân cách, cơn hoảng loạn, chứng ngồi nằm không yên.
- Co giật, hội chứng chân không nghỉ (RLS).
- Chậm nhịp tim.
- Tăng enzym gan.
- Tăng prolactin huyếty chứng vú to ở nam giới.
- Đau cơ, khớp.
Rất hiếm gặp, có thể tác động đến 1 trong 10.000 người:
- Giảm tiểu cầu.
- Phản ứng dị ứng nặng và có thể gây tử vong (bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch).
- Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).
- Hội chứng serotonin (triệu chứng có thể bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ảo giác, tăng phản xạ, rung giật cơ, run rẩy, nhịp tim nhanh và run). Báo cáo rối loạn ngoại tháp bao gồm rối loạn vận động lặp lại ở mặt ở một số bệnh nhân đôi khi có rối loạn vận động hoặc có sử dụng thuốc an thần.
- Glaucoma cấp.
- Chảy máu đường tiêu hóa.
- Biến cố trên gan (như viêm gan, đôi khi có vàng da hoặc suy gan).
- Nổi mày đay, phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
- Cương cứng kéo dài.
- Phù ngoại biên.
Chưa rõ tần suất:
- Ý tưởng tự sát và hành vi tự sát trong khi điều trị với paroxetin và giai đoạn sớm sau khi ngừng điều trị, có thể do bệnh tiềm ẩn, kích động.
- Ù tai.
Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết những tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Bạn cần ngừng dùng thuốc khi bị nổi ban da hoặc nổi mày đay và đến các trung tâm y tế để được điều trị bằng các thuốc kháng histamin hoặc glucocorticoid.
Bạn có thể nhai kẹo cao su hoặc kẹo không đường, hoặc chất thay thế nước bọt để giảm khô miệng; đến bác sĩ khám nếu khô miệng kéo dài quá hai tuần.
Thông báo ngay cho bác sỹ nếu bạn có bất kỳ thay đổi hành vi nào như kích động, cáu gắt, xuất hiện ý định tự tử. Nếu dự định ngừng thuốc, phải ngừng dần dần nhưng càng nhanh nếu có thể, tránh ngừng thuốc đột ngột.
Thông báo ngay cho bác sỹ nếu bạn có biểu hiện gồm có: Thay đổi tình trạng tâm trí (như kích động, ảo giác, hôn mê), thần kinh thực vật không ổn định (như tim đập nhanh, huyết áp dao động, sốt cao), tăng trương lực cơ, rung giật cơ... đây có thể là triệu chứng của hội chứng cường serotonin.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm