Thuốc Patchell 20mg Davi Pharm điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 31 phút
Thuốc Patchell 20mg Davi Pharm điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Patchell là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, có thành phần chính là Paroxetin, được chỉ định để điều trị: Bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ, ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội), rối loạn lo âu toàn thể, rối loạn căng thẳng hậu chấn thương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110021500
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Paroxetine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Patchell 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paroxetine 20mg

Công dụng của Thuốc Patchell 20mg

Chỉ định

Thuốc Patchell được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh trầm cảm.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
  • Rối loạn hoảng sợ.
  • Ám ảnh sợ xã hội (rối loạn lo âu xã hội).
  • Rối loạn lo âu toàn thể.
  • Rối loạn căng thẳng hậu chấn thương.

Dược lực học

Paroxetin, dẫn xuất của phenylpiperidin, là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin tại synap trước của các tế bào thần kinh serotoninergic, làm tăng nồng độ serotonin đến synap sau, từ đó cải thiện các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân trầm cảm. Giống như các thuốc chống trầm cảm cùng nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) (fluoxetin, sertralin, citalopram, luvoxamin), paroxetin có tác dụng làm tăng nhanh nồng độ serotonin tại khe synap của tế bào thần kinh serotoninergic. Tuy nhiên hiệu quả cải thiện các triệu chứng lâm sàng về trầm cảm trên bệnh nhân lại rất chậm, thường phải từ 3 – 5 tuần. Do vậy trường hợp trầm cảm nặng không thể thuyên giảm ngay khi dùng bằng thuốc này.

Không như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũ hoặc một vài các thuốc chống trầm cảm khác, với liều điều trị paroxetin chỉ có tác dụng ức chế chọn lọc trên kênh thu hồi serotonin mà ít có tác dụng trên các thụ thể khác như kháng cholinergic, chọn 01-adrenergic hoặc kháng histamin hoặc không có tác động xấu đến chức năng tâm lý – vận động và không có tác dụng nhiều đến tần số tim, huyết áp, đái tháo đường. Vì vậy, nguy cơ tác dụng phụ do kháng cholinergic (khô miệng, mờ mắt, bí tiểu, táo bón), chẹn al-adrenergic (hạ huyết áp tư thế đứng) hoặc kháng histamin (buồn ngủ) ít gặp khi sử dụng điều trị bằng paroxetin.

Dược động học

Hấp thu

Paroxetin hấp thu chậm nhưng hoàn toàn ở đường tiêu hóa sau khi uống và đạt nồng độ tối đa sau 5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thụ của thuốc.

Phân bố

Paroxetin phân bố rộng khắp trong các mô cơ thể, có thể qua hàng rào máu não, sữa và liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ 95%. Thể tích phân bố rất dao động, tuy chưa xác định được ở người, nhưng ở động vật khoảng từ 3 – 28 lít/kg.

Chuyển hóa - thải trừ

Thuốc bị chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan bởi enzym CYP2D6 dưới dạng Oxy-hóa và methyl-hóa, sau đó chất chuyển hóa này kết hợp với acid glucuronic để thải trừ qua phân (khoảng 36%) và nước tiểu (62%). Một phần nhỏ 2% paroxetin không đổi thải trừ qua nước tiểu và < 1% được thải trừ qua phân. Thời gian bán thải của paroxetin khoảng 21 - 24 giờ.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Trên bệnh nhân cao tuổi, thời gian bán thải của thuốc có thể tăng lên đến 36 giờ.

Người suy gan: Vì paroxetin chuyển hóa rất mạnh ở gan, tổn thương gan có thể ảnh hưởng đến thải trừ thuốc nên người bị suy gan nặng cần phải khuyến cáo dùng liều paroxetin thấp nhất ban đầu và phải thận trọng khi tăng liều ở người bệnh này.

Người suy thận: Trên bệnh nhân suy thận có ClCr < 30 ml/phút, nồng độ trung bình paroxetin trong huyết tương tăng khoảng 4 lần so với trên người khỏe mạnh, ở người bệnh có ClCr từ 30 – 60 ml/phút, nồng độ đỉnh paroxetin huyết tương và trị số AUC cao hơn gấp khoảng 2 lần so với ở người khỏe mạnh. Vì vậy, cần khuyến cáo phải dùng paroxetin với liều thấp nhất ban đầu cho người bị suy thận nặng.

Cách dùng Thuốc Patchell 20mg

Cách dùng

Paroxetin thường được dùng theo đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu, nhưng nên uống cùng thức ăn để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa. 

Liều dùng

Bệnh trầm cảm ở người lớn

Liều bắt đầu thường dùng là 20mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Liều duy trì được thay đổi theo đáp ứng lâm sàng của mỗi người. Ở một số bệnh nhân đáp ứng kém với liều 20 mg, liều có thể tăng dần mỗi lần 10 mg, liều cao tối đa là 50mg/ngày. Thông thường sau một vài tuần mới đạt hiệu quả điều trị đầy đủ, do vậy không nên tăng quá liều quy định. Cần điều trị ít nhất 6 tháng để đảm bảo bệnh nhân hết triệu chứng.

Rối loạn ám ảnh cưỡng bức ở người lớn

Liều khuyến cáo 40 mg/ngày. Bệnh nhân nên khởi đầu ở liều 20 mg/ngày và tăng dẫn mỗi lần 10 mg tới liều khuyến cáo. Nếu sau vài tuần điều trị ở liều khuyến cáo mà bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng dần tới liều cao nhất là 60 mg/ngày. 

Rối loạn hoảng sợ ở người lớn

Liều bắt đầu khuyến cáo 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Sau ít nhất 1 tuần điều trị có thể tăng liều lên 10 mg/ngày, cho tới liều điều trị được khuyến cáo 40 mg/ngày. Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng dùng 10 - 60 mg/ngày. Phải điều trị trong 1 thời gian đủ để bệnh không tái phát. Thời gian này có thể kéo dài vài tháng, có khi còn lâu hơn. 

Ám ảnh xã hội

Khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày, sau đó tăng mỗi tuần lên 10 mg, đến 60 mg/ngày. 

Rối loạn lo âu toàn thể ở người lớn

Liều khuyến cáo dùng ngay 20 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng, sau đó tăng mỗi tuần lên 10 mg, đến 50 mg/ngày. Thời gian điều trị ít nhất phải 8 tuần điều trị.

Rối loạn căng thẳng hậu chấn thương ở người lớn

Liều khuyến cáo 20 mg/ngày, sau đó nếu không có dấu hiệu cải thiện, mỗi tuần tăng thêm 10 mg, đến 40 mg/ngày. Theo dõi đánh giá bệnh nhân định kỳ trong quá trình điều trị lâu dài. 

Người cao tuổi

Liều ban đầu 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Nếu không đỡ, có thể tăng liều tối đa 40 mg/ngày. 

Suy gan hoặc suy thận nặng

Liều ban đầu 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Nếu không đỡ có thể tăng liều tối đa 40 mg/ngày. 

Trẻ em

Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em (< 18 tuổi) chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Khi uống quá liều, triệu chứng có thể xảy ra là buồn nôn, nôn, chóng mặt, ra mồ hôi. Cũng thấy triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ và các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương.

Xứ trí

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể cho dùng than hoạt và sorbitol. Duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt. Nếu cần, dùng thuốc chống co giật như diazepam. 

Các biện pháp thẩm phân máu, lợi niệu bắt buộc hoặc thay máu có lẽ không có hiệu quả do thế tích phân bố lớn và thuốc liên kết nhiều với protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Nếu nhớ ra trước khi đi ngủ, uống ngay liều đã quên. Nếu nhớ ra vào ban đêm hoặc ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Patchell, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Khi bắt đầu điều trị, tình trạng bồn chồn, lo lắng hoặc khó ngủ có thể bị tăng lên (10 - 20% số trường hợp điều trị). Phản ứng buồn nôn lúc đầu và phụ thuộc vào liều cũng có thể xảy ra tới 10%. 

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10 

Thần kinh trung ương: Mất tập trung. 

Tiêu hóa: Buồn nôn. 

Sinh dục: Suy giảm chức năng tình dục. 

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 

Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi, ngáp, suy nhược, tăng cân. 

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, run, nhức đầu, suy giảm ham muốn tình dục. 

Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, nôn mửa. 

Mắt: Mờ mắt. 

Da: Đổ mồ hôi. 

Tâm thần: Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, kích động, lo sợ, ngủ mơ có ác mộng. 

Chuyển hóa: Tăng nồng độ cholesterol, giảm ngon miệng.

 Ít gặp, 1/1 000 ≤ ADR < 1/100 

Thần kinh trung ương: Phản ứng ngoại tháp. 

Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác. 

Da: Phát ban da, ngứa, chảy máu bất thường dưới da. 

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, rối loạn huyết áp, hạ huyết áp khi thay đổi tư thế. 

Tiết niệu: Bí tiểu tiện, tiểu tiện không tự chủ. 

Mắt: Giãn đồng tử. 

Chuyển hóa: Khó kiểm soát đường huyết. 

Hiếm gặp, 1/10 000  ≤ ADR < 1/1 000 

Toàn thân: Đau cơ, đau khớp. 

Tuần hoàn: Nhịp tim chậm. 

Thần kinh trung ương: Hưng cảm, lo âu, rối loạn vận động, co giật, hội chứng bứt rứt không yên. 

Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa. 

Nội tiết: Tăng prolactin huyết, chứng to vú ở nam giới, chứng tiết nhiều sữa. 

Gan: Tăng enzym gan (viêm gan, đôi khi vàng da). 

Chuyển hóa: Giảm natri huyết. 

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000 

Toàn thân: Phù ngoại vi.

Thần kinh trung ương: Hội chứng cường serotonin. 

Rối loạn thị giác: Glaucoma cấp tính. 

Nội tiết: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không phù hợp. 

Huyết học: Giảm tiểu cầu.

Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Sinh dục: Cương cứng kéo dài.

Không rõ

Tâm thần: Ý tưởng tự tử hoặc hành vi tự tử, kích động.

Tai: Ù tai.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng dùng thuốc khi bị nổi ban da hoặc nổi mày đay. Nếu cần thiết, có thể điều trị bằng các thuốc kháng histamin hoặc/và glucocorticoid. 

Có thể nhai kẹo cao su hoặc kẹo không đường, hoặc chất thay thế nước bọt để giảm khô miệng; đến bác sĩ khám nếu khô miệng kéo dài quá hai tuần. 

Tất cả các người bệnh điều trị bằng thuốc chống trầm cảm do bất kỳ chỉ định nào cũng phải được giám sát chặt chẽ về tình trạng nặng lên của trầm cảm, ý định tự tử và các bất thường về hành vi, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và trong giai đoạn điều chỉnh liều. Bất kỳ thay đổi hành vi nào như kích động, cáu gắt, xuất hiện ý định tự tử phải thông báo cho bác sĩ điều trị. Nếu dự định ngừng thuốc, phải ngừng dần dần nhưng càng nhanh nếu có thể, tránh ngừng thuốc đột ngột. 

Ngừng dùng thuốc và cho điều trị triệu chứng khi xuất hiện hội chứng cường serotonin. Biểu hiện gồm có: Thay đổi tình trạng tâm trí (như kích động, ảo giác, hôn mê), thần kinh thực vật không ổn định (như tim đập nhanh, huyết áp dao động, sốt cao), tăng trương lực cơ, rung giật cơ...

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.