Viên nén pendo-Ursodiol C 250mg Domesco điều trị xơ gan mật nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Pendo-Ursodiol C 250mg dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Ursodiol sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Pendo-Ursodiol C dùng trong điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC). Làm tan sỏi mật không cản quang ở bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường. Điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | 893110554624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ursodiol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén pendo-Ursodiol C 250mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ursodiol | 250mg |
Công dụng của Viên nén pendo-Ursodiol C 250mg
Chỉ định
Pendo-Ursodiol C 250mg (Ursodiol), còn gọi là Acid Ursodeoxycholic (UDCA) được chỉ định:
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC).
- Làm tan sỏi mật không cản quang ở bệnh nhân có túi mật hoạt động bình thường.
- Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi.
Dược lực học
Acid Ursodeoxycholic (UDCA) là một acid mật làm giảm cholesterol trong dịch mật nguyên phát bằng cách phân tán cholesterol và sự hình thành các tinh thể lỏng.
Xơ nang – Bệnh nhân nhi:
- Từ các báo cáo lâm sàng hơn 10 năm điều trị lâu dài với Acid Ursodeoxycholic ở những bệnh nhân nhi bị bệnh xơ nang do rối loạn gan mật.
- Có bằng chứng cho thấy điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic có thể làm giảm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của ống mật bị tổn thương và thậm chí hồi phục các thay đổi gan mật nếu Acid Ursodeoxycholic được điều trị ở giai đoạn đầu của bệnh xơ nang do rối loạn gan mật.
- Việc điều trị bằng Acid Ursodeoxycholic nên được bắt đầu ngay khi chẩn đoán là bệnh xơ nang do rối loạn gan mật để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
Dược động học
Acid Ursodeoxycholic hiện diện tự nhiên trong cơ thể.
Sau khi uống, Acid Ursodeoxycholic sẽ được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. 96-98 % liên kết với protein huyết tương và được giữ lại ở gan và bài tiết vào mật dưới dạng liên hợp với glycin và taurin.
Trong ruột, các dạng liên hợp này được tái hấp thu hoặc tái liên hợp.
Các hợp chất này cũng có thể được khử nhóm hydroxyl thành Acid Lithocholic, một phần Acid Lithocholic được tái hấp thu, sulfat hóa ở gan và bài tiết trong mật.
Cách dùng Viên nén pendo-Ursodiol C 250mg
Cách dùng
- Uống Pendo-Ursodiol C 250 mg với nước.
- Không nên nghiền hoặc nhai.
- Nên uống Pendo-Ursodiol C 250 mg đều đặn.
- Không có giới hạn độ tuổi khi dùng Pendo-Ursodiol C 250 mg trong điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC) và làm tan sỏi mật không cản quang.
Liều dùng
Liều hàng ngày sau đây được đề nghị cho các chỉ định khác nhau.
Điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC):
- Liều hàng ngày phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.
- Trong 3 tháng đầu điều trị, liều Pendo-Ursodiol C 250 mg được chia đều trong ngày.
- Khi chức năng gan được cải thiện, liều hàng ngày được uống một lần/ngày vào buổi tối.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều hàng ngày (mg/kg trọng lượng cơ thể) | Pendo-Ursodiol C 250 mg | |||
| Trong 3 tháng đầu điều trị | Sau 3 tháng đầu điều trị | ||||
| Buổi sáng | Buổi chiều | Buổi tối | Buổi tối (một lần/ngày) | ||
| 47 – 62 | 12 – 16 | 250 mg | 250 mg | 250 mg | 750 mg |
| 63 – 78 | 13 – 16 | 250 mg | 250 mg | 500 mg | 1000 mg |
| 79 – 93 | 13 – 16 | 250 mg | 500 mg | 500 mg | 1250 mg |
| 94 – 109 | 14 – 16 | 500 mg | 500 mg | 500 mg | 1500 mg |
| Trên 110 | 500 mg | 500 mg | 750 mg | 1750 mg | |
Làm tan sỏi mật cholesterol trong túi mật:
Người lớn: Liều thông thường là 8-12 mg/kg/ngày vào buổi tối, ví dụ: 750 mg/ngày vào buổi tối.
Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật cholesterol trong túi mật là 6-24 tháng, tùy thuộc vào kích cỡ và thành phần của sỏi mật cholesterol.
Cách 6 tháng chụp X-quang túi mật hoặc siêu âm cho đến khi sỏi mật biến mất.
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi sau hai lần kiểm tra bằng chụp X-quang hoặc siêu âm trong 4-12 tuần không còn sỏi mật.
Do kết quả của những kỹ thuật này không đáng tin cậy khi sỏi mật có đường kính nhỏ hơn 2 mm.
Tỷ lệ tái phát sỏi mật sau khi điều trị làm tan sỏi mật trong vòng 5 năm là 50 %.
Hiệu quả của Pendo-Ursodiol C 250 mg trong việc điều trị sỏi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa được kiểm tra, thường kém hơn so với sỏi không cản quang.
Sỏi không có cholesterol chiếm từ 10-15 % sỏi không cản quang và không được hòa tan bởi các acid mật.
Người cao tuổi: Không có bằng chứng nào cho thấy cần phải thay đổi liều người lớn nhưng cần phải lưu ý khi dùng Pendo-Ursodiol C 250 mg cho các bệnh nhân này.
Trẻ em Cả hai chỉ định đều rất hiếm gặp ở trẻ em nhưng có thể xuất hiện, liều dùng của Pendo-Ursodiol C 250 mg dựa vào trọng lượng cơ thể. Chưa có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và tính an toàn cho đối tượng này. Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang Trẻ em Trẻ em bị xơ nang ở tuổi từ 6-18 tuổi: 20 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần, tăng thêm nếu cần đến 30 mg/kg/ngày.
| Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều hàng ngày (mg/kg trọng lượng cơ thể | Pendo-Ursodiol C 250 mg | ||
| Buổi sáng | Buổi chiều | Buổi tối | ||
| 20-29 | 17-25 | 250 mg | - | 250 mg |
| 30-39 | 19-25 | 250 mg | 250 mg | 250 mg |
| 40-49 | 20-25 | 250 mg | 250 mg | 500 mg |
| 50-59 | 21-25 | 250 mg | 500 mg | 500 mg |
| 60-69 | 22-25 | 500 mg | 500 mg | 500 mg |
| 70-79 | 22-25 | 500 mg | 500 mg | 750 mg |
| 80-89 | 22-25 | 500 mg | 750 mg | 750 mg |
| 90-99 | 23-25 | 750 mg | 750 mg | 750 mg |
| 100-109 | 23-25 | 750 mg | 750 mg | 1000 mg |
| >110 | 750 mg | 1000 mg | 1000 mg | |
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Triệu chứng quá liều có thể gồm tiêu chảy.
Các triệu chứng quá liều khác xảy ra do sự hấp thu của Acid Ursodeoxycholic giảm khi tăng liều, do đó làm tăng sự đào thải qua phân. Cách xử trí quá liều: Không có biện pháp giải độc đặc hiệu và điều trị triệu chứng của tiêu chảy bằng cách truyền dịch và cân bằng điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Rối loạn gan mật | Hiếm gặp | Sỏi vôi hóa, xơ gan mất bù |
| Thường gặp | Phân lỏng, tiêu chảy | |
| Rất hiếm gặp | Đau bụng | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Mày đay |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco