Viên đặt trực tràng Pentasa 1g Ferring điều trị viêm loét dạ dày, trực tràng (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Viên đặt trực tràng Pentasa 1g Ferring điều trị viêm loét dạ dày, trực tràng (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Pentasa® là sản phẩm được sản xuất bởi Pharbil Pharma GmbH (Thuỵ Sỹ), thuốc có dược chất chính là Mesalazine, được dùng để điều trị viêm loét dạ dày, trực tràng…

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Cộng hòa Séc Ferring
Số đăng ký 760110125524
Dạng bào chế Viên đặt
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Mesalazine
Nhà sản xuất Thụy Sĩ
Nước sản xuất Cộng hòa Séc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên đặt trực tràng Pentasa 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mesalazine 1g

Công dụng của Viên đặt trực tràng Pentasa 1g

Chỉ định

Thuốc Pentasa® được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị bệnh viêm ruột mãn tính.

Dược lực học

Cơ chế hoạt động và tác dụng dược lực học: Mesalazine được biết đến là thành phần hoạt tính của sulfasalazine, chất được dùng để điều trị viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Dựa trên các kết quả lâm sàng, giá trị điều trị của mesalazine sau khi dùng đường trực tràng dường như là do tác dụng tại chỗ trên các mô ruột bị viêm hơn là tác dụng toàn thân. Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản sinh cytokine bất thường, tăng sinh chất chuyển hóa acid arachidonic, đặc biệt leukotriene B4 và tăng hình thành các gốc tự do ở mô ruột bị viêm. Mesalazine có tác dụng dược lý in vitro và in vivo ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Hiện nay vẫn chưa biết được cơ chế thực hiện vai trò này trong tác dụng lâm sàng của mesalazine.

Dược động học

Đặc tính chung của hoạt chất:

  • Tính sẵn sàng phân bố tại chỗ: Tác dụng điều trị của mesalazine rất có thế phụ thuộc vào sự tiếp xúc tại chỗ của thuốc với vùng niêm mạc ruột bị bệnh.
  • Pentasa® viên thuốc đặt được nghiên cứu bào chế cho nồng độ mesalazine cao ở phần xa của đường ruột và sự hấp thu toàn thân thấp. Viên thuốc đặt phủ khắp trực tràng.
  • Biến đổi sinh học: Mesalazine được chuyển hóa thành N-acetyl-mesalazine (acetyl-mesalazine) trước khi vào tuần hoàn chung tại niêm mạc ruột và khi vào tuần hoàn chung ở gan. Một số phản ứng acetyl hóa cũng được thực hiện bởi tác động của các vi khuẩn tại kết tràng. Sự acetyl hóa dường như không phụ thuộc vào kiểu hình acetylator của bệnh nhân.
  • Acetyl-mesalazine được cho là không có hoạt tính lâm sàng, nhưng điều này vẫn còn phải được xác nhận.

Hấp thu

Sự hấp thu sau khi dùng đường trực tràng thấp, nhưng phụ thuộc vào liều dùng, công thức và mức độ lan rộng của thuốc. Dựa trên các dữ liệu tìm được ở nước tiểu của những người tình nguyện khỏe mạnh ở trạng thái ổn định được cho dùng 1 liều 2g/ngày (1g x 2), khoảng 10% liều dùng được hấp thu sau khi sử dụng viên thuốc đặt.

Phân bố

Sự kết hợp với protein của mesalazine khoảng 50% và của acetyl-mesalazine khoảng 80%.

Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương của mesalazine tinh khiết khoảng 40 phút và đối với acetyl-mesalazine khoảng 70 phút.

Mesalazine và acetyl-mesalazine đều được thải trừ qua nước tiểu và phân.

Chất bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.

Cách dùng Viên đặt trực tràng Pentasa 1g

Cách dùng

Nên đi tiêu trước khi đặt viên thuốc đặt.

Mở túi nhôm ở chỗ có dấu để xé.

Đặt viên thuốc đặt vào trực tràng cho đến khi cảm thấy có sự kháng lại nếu có rồi biến mất.

Để dễ sử dụng, có thể làm ướt viên thuốc đặt bằng nước hoặc kem ẩm.

Nếu viên thuốc đặt bị đẩy ra ngoài trong vòng 10 phút đầu tiên, có thể đặt 1 viên khác.

Liều dùng

1 viên thuốc đặt 1 - 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kiểm soát quá liều ở người.

Điều trị triệu chứng ở bệnh viện. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pentasa®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu.

  • Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban (bao gồm nổi mề đay, phát hồng ban).

Hiếm gặp, (0,01 – 0,1%)

  • Rối loạn tim: Viêm cơ tim* và viêm màng ngoài tim*.

  • Rối loạn tiêu hoá: Tăng amylase, viêm tụy*

Rất hiếm, (< 0,01%)

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin (là một phần của phản ứng dị ứng), thiếu máu, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu (bao gồm giảm bạch cầu hạt và bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên.

  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Các phản ứng dị ứng và xơ hóa phổi (bao gồm khó thở, ho, viêm phế nang dị ứng, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi bệnh phổi mô kẽ, thâm nhiễm phổi, viêm phổi).

  • Rối loạn gan - mật: Tăng men gan, bilirubin, nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan*, xơ gan, suy gan).

  • Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc.

  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ, đau khớp, phản ứng giống lupus ban đỏ.

  • Rối loạn thận và đường tiểu: Suy giảm chức năng thận (bao gồm viêm thận mô kẽ*, hội chứng thận hư, suy thận) đổi màu nước tiểu.

Chưa được ghi nhận

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

  • Rối loạn toàn thân và các rối loạn tại chỗ dùng thuốc: Sốt.

(*) Chưa rõ cơ chế của viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim, viêm tụy, viêm thận và viêm gan do mesalazine, nhưng có thế có nguồn gốc dị ứng.

Điều quan trọng cần chú ý là một số rối loạn này cũng có thể là do chính bệnh viêm ruột.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.