Cốm Pentasa Sachet 2g Ferring điều trị viêm loét đại tràng, bệnh Crohn (60 gói)
| Mô tả |
Pentasa 2 g Ferring 60 gói là sản phẩm của Công ty Ferring International Center S.A., với thành phần chính chứa mesalazine, được dùng để trị bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn thể vừa và nhẹ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Ferring |
| Số đăng ký | VN-19947-16 |
| Dạng bào chế | Hạt cốm phóng thích kéo dài |
| Quy cách | Hộp 60 Gói |
| Thành phần | Mesalazine |
| Nhà sản xuất | Thụy Sĩ |
| Nước sản xuất | Cộng hòa Séc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Cốm Pentasa Sachet 2g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Mesalazine | 2000mg |
Công dụng của Cốm Pentasa Sachet 2g
Chỉ định
Pentasa 2 g Ferring 60 gói được chỉ định trong trường hợp
- Dùng để điều trị bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn thể vừa và nhẹ.
Dược lực học
Nhóm dược trị liệu: Thuốc kháng viêm ruột (A07 EC02).
Cơ chế tác động và tính chất dược lực học
Mesalasine được chứng minh là thành phần hoạt tính của sulfasalazine, được dùng trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
Dựa trên các kết quả lâm sàng, giá trị điều trị của mesalazine sau khi uống cũng như dùng đường trực tràng dường như là do tác dụng tại chỗ trên mô ruột bị viêm hơn là tác dụng toàn thân.
Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sinh chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị viêm.
Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vivo ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Hiện các cơ chế đóng vai trò chủ yếu trong tác dụng lâm sàng của mesalazine chưa được xác định.
Dược động học
Đặc tính chung của hoạt chất
Tác dụng tại chỗ và vị trí sắp xếp: Hoạt tính điều trị của mesalazine hầu như phụ thuộc vào sự tiếp xúc tại chỗ của thuốc với vùng niêm mạc ruột bị bệnh.
Cốm phóng thích kéo dài Pentasa chứa các vi hạt mesalazine được bao bởi ethylcellulose. Sau khi uống, mesalazine được phóng thích một cách liên tục từ các vi hạt riêng lẻ vào đường tiêu hóa tại bất kỳ điều kiện pH nào ở ruột. Các vi hạt đi vào tá tràng trong vòng 1 giờ sau khi uống, không phụ thuộc vào việc dùng kết hợp với thức ăn. Thời gian chuyển tiếp trung bình qua ruột non khoảng 3 - 4 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Biến đổi sinh học
Mesalazine được chuyển hóa bởi niêm mạc ruột trước khi vào tuần hoàn chung và sau khi vào tuần hoàn chung thi được chuyển hóa bởi gan thành N-acetyl- mesalazine (acetyl-mesalazine). Một số phản ứng acetyl hóa cũng xảy ra nhờ tác động của các khuẩn tại đại tràng.
Phản ứng acetyl hóa dường như không phụ thuộc vào kiểu hình acetylator của bệnh nhân. Acetyl mesalazine được cho là không có hoạt tính về mặt lâm sàng, tuy nhiên điều này vẫn còn phải được chứng minh.
Hấp thu
Dựa vào các dữ liệu về lượng thuốc tìm được trong nước tiểu ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 30-50% liều uống được hấp thu, chủ yếu từ ruột non. Mesalazine phát hiện được trong huyết tương sau khi uống 15 phút. Nồng độ tối đa trong huyết tương được ghi nhận sau khi uống 1 - 4 giờ. Nồng độ mesalazine giảm dần và không phát hiện được sau khi uống 12 giờ.
Đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương đối với acetyl-mesalazine theo cùng một mô hình, tuy nhiên nồng độ thường cao hơn và sự thải trừ chậm hơn. Tỷ lệ chuyển hóa của acetyl-mesalazine đối với mesalazine trong huyết tương sau khi uống vào khoảng từ 3,5 - 1,3 sau khi dùng liều tương ứng 500 mg x 3 lần và 2 g x 3 lần mỗi ngày, cho thấy sự acetyl hóa phụ thuộc liều có lẻ phụ thuộc vào sự bão hòa.
Nồng độ mesalazine trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định vào khoảng 2 µmol/l, 8 µmol/l và 12 µmol/l sau khi dùng liều tương ứng 1,5 g/ngày, 4 g/ngày và 6 g/ngày. Đối với acetyl-mesalazine, các nồng độ tương ứng là 6 µmol/l, 13 µmol/l và 16 µmol/l. Sự chuyển tiếp và phóng thích của mesalazine sau khi uống không phụ thuộc vào việc dùng chung với thức ăn, trong khi sự hấp thu toàn thân bị giảm.
Phân bố
Sự gắn kết với protein của mesalazine khoảng 50% và của aceytlmesalazine khoảng 80%.
Thải trừ
Thời gian bán thải huyết tương của mesalazine khoảng 40 phút và của acetylmesalazine khoảng 30 phút. Do sự phóng thích liên tục của mesalazine từ Pentasa, nên không thể xác định được thời gian bán thải trừ sau khi uống. Tuy nhiên, trạng thái ổn định đạt được sau khoảng thời gian điều trị 5 ngày sau khi uống.
Cả mesalazine và acetyl-mesalazine đều được thải trừ qua nước tiểu và phân. Chất bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.
Các đặc tính ở bệnh nhân
Sự phân bố mesalazine đến niêm mạc ruột non sau khi uống chỉ bị ảnh hưởng nhẹ bởi những thay đổi về bệnh lý học như tiêu chảy và tăng độ acid ruột ở bệnh nhân bệnh viêm ruột thể hoạt động. Đã ghi nhận sự giảm hấp thu toàn thân đến 20 - 25% liều dùng mỗi ngày tăng tương ứng trong sự thải trừ ở phân.
Ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan và thận, dẫn đến làm giảm tốc độ đào thải và gây độc cho thận.
Cách dùng Cốm Pentasa Sachet 2g
Cách dùng
Dùng đường uống. Không được nhai cốm Pentasa*. Nên đổ bột cốm vào lưỡi và uống trôi bằng nước hoặc nước quả.
Liều dùng
Viêm loét đại tràng
Điều trị bệnh đang tiến triển
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 30 - 50 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (liều tối đa của người lớn).
Điều trị duy trì
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân. Liều khuyến cáo 2 g mesalazine một lần mỗi ngày. Cũng có thể chia làm nhiều lần.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với 30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 2 g/ngày (Liều khuyến cáo của người lớn)
Nhìn chung, liều dùng cho trẻ em có cân nặng 40 kg được khuyến cáo bằng nửa liều người lớn, và trẻ có cân nặng trên 40 kg được khuyến cáo dùng theo liều thông thường của người lớn.
Bệnh nhi: Hiện có ít dữ liệu về hiệu quả trên trẻ em.
Bệnh Crohn
Điều trị bệnh đang tiến triển
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 30-50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Liều tối đa: 75 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (liều tối đa của người lớn).
Điều trị duy trì
Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4 g mỗi ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Liều được xác định cho từng bệnh nhi, khởi đầu với liều 15 - 30 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Tổng liều không vượt quá 4 g/ngày (Liều khuyến cáo cho người lớn).
Nhìn chung, liều dùng cho trẻ em có cân nặng 40 kg được khuyến cáo bằng nửa liều người lớn, và trẻ có cân nặng trên 40 kg được khuyến cáo dùng theo liều thông thường của người lớn
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Kiểm soát quá liều ở người
Điều trị triệu chứng tại bệnh viện. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pentasa 2 g Ferring 60 gói, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng quá mẫn thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là tiêu chảy, nôn, đau bụng, đau đầu, nôn và nổi ban. Các phản ứng quá mẫn và sốt do thuốc thỉnh thoảng có thể xảy ra.
Tần số các phản ứng phụ, dựa vào các nghiên cứu lâm sàng và các báo cáo từ sự theo dõi hậu mãi.
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
-
Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đầu.
-
Rối loạn hóa tiêu: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Nổi ban (bao gồm nổi mề đai, nổi hồng ban).
Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến ≤ 1/1,000)
-
Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt.
-
Rối loạn tim: Viêm cơ tim*, viêm màng ngoài tim*.
-
Rối loạn hóa tiêu: Viiêm tụy cấp*, tăng amylase (máu và/hoặc nước tiểu), đầy hơi.
Rất hiếm gặp (≤ 1/10,000)
-
Rối loạn hệ thống máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin (là một phần của phản ứng dị ứng), số lượng tế bào máu thay đổi (thiếu máu, thiếu máu bất sản), giảm bạch cầu (kể cả giảm bạch cầu hạt và giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, mất hạt bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
-
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như dị ứng phát ban, Pancolitis.
-
Rối loạn hệ thống thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, tăng áp lực nội sọ lành tính ở thanh thiếu niên.
-
Rối loạn tim: Tràn dịch màng tim.
-
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phản ứng dị ứng và xơ hóa phổi (bao gồm khó thở, ho, co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi, bệnh phổi mô kẽ, thâm nhiễm phổi, viêm phổi, sưng màng phổi).
-
Rối loạn gan, mật: Tăng enzyme gan, thông số mật và bilirubin, nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan*, viêm gan ứ mật, xơ gan, suy gan).
-
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc (tạm thời), phù Quinck.
-
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ, đau khớp, các phản ứng giống lupus ban đỏ.
-
Rối loạn thận và đường tiểu: Suy chức năng thận (bao gồm viêm thận kẽ* (cấp và mạn tính), hội chứng thận hư, suy thận cấp và mạn tính); đổi màu nước tiểu.
-
Rối loạn hệ sinh sản: Giảm tinh trùng (tạm thời).
-
Triệu chứng toàn thân và các rối loạn tại chỗ dùng thuốc: Sốt.
(*) Chưa rõ cơ chế của viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm tụy, viêm thận, do mesalazine, nhưng có thể có nguồn gốc dị ứng.
Điều quan trọng cần lưu ý rằng một số rối loạn này cũng có thể do bệnh viêm ruột gây ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Ferring