Viên nén Periloz 4mg LEK điều trị tăng huyết áp, suy tim, giảm nguy cơ tim mạch (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Periloz 4 mg có thành phần chính perindopril erbumin, do công ty Lek Pharmaceuticals sản xuất, được dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim, giảm nguy cơ tim mạch như đột quỵ ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sandoz |
| Số đăng ký | VN-18923-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Perindopril |
| Nhà sản xuất | Slovenia |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Periloz 4mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Perindopril | 4mg |
Công dụng của Viên nén Periloz 4mg
Chỉ định
Thuốc Periloz 4 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị cao huyết áp.
- Điều trị suy tim (trường hợp tim không thể bơm đủ máu tới các nơi cần thiết trong cơ thể).
- Làm giảm các nguy cơ về tim mạch như đột quy ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định (trường hợp việc cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc tắc nghẽn) và ở những bệnh nhân đã bị đột quy và/hoặc làm tăng cung cấp máu đến tim bằng cách làm giãn mạch vành.
Dược lực học
Perindopril là một chất ức chế enzyme chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II có tác dụng co mạch cũng như gây giáng hóa chất gây giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không hoạt tính. Việc ức chế enzyme chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, làm tăng hoạt động của renin huyết tương (bởi sự ức chế ngược âm tính giải phóng renin) và giảm thải aldosterone.
Vì enzyme chuyển hóa angiotensin bất họat bradykinin, sự ức chế men chuyển angiotensin cũng dẫn đến tăng tuần hoàn và hệ kallikreinkinin tại chỗ (và do đó hoạt hóa hệ prostaglandin). Có thể do cơ chế làm giảm huyết áp của các chất ức chế men chuyển và đặc biệt gây ra một số tác dụng phụ (ho).
Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa hoạt hóa. Các chất chuyển hóa khác không cho thấy tác dụng ức chế enzyme chuyển hóa trên in vitro.
Cao huyết áp
Perindopril làm giảm sức cản ngoại vi, dẫn đến làm giảm huyết áp. Kết quả là làm tăng dòng máu ngoại vi mà không ảnh hưởng tới nhịp tim.
Ngưng dùng thuốc không gây tác dụng đảo ngược.
Perindopril lam giảm phì đại thất trái ở người, perindopril được chứng minh là có tác dụng làm giãn mạch. Nó làm tăng co giãn động mạch lớn và giảm ở động mạch vừa: tỉ số lumen của các động mạch nhỏ.
Suy tim
Perindopril làm giảm hoạt động của tim bằng cách làm giảm tiền gánh và hậu gánh. Nghiên cứu ở những bệnh nhân suy tim cho thấy:
-
Giảm áp lực đổ đầy thất trái và thất phải.
-
Giảm sức cản ngoại vi toàn thân.
-
Tăng cung lượng tim và tăng tần số tim.
Dược động học
Sau khi uống perindopril được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ.
Sinh khả dụng khoảng 65 - 70%.
Khoảng 20% lượng perindopril hấp thu được chuyển hóa thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Bên cạnh chất chuyển hóa có hoạt tính, perindopril còn biến đổi thành 5 chất chuyển hóa khác không hoạt tính. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3 - 4 giờ.
Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat do đó nên dùng perindopril erbumine 1 lần/ngày vào trước bữa ăn sáng.
Thẻ tích phân bố của chất chuyển hóa perindoprilat không đổi khoảng 0.2 L/kg, ít gắn với protein huyết tương (gắn với enzyme chuyển angiotensin ít hơn 30%), và phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cách dùng Viên nén Periloz 4mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Dùng thuốc với một cốc nước, nên dùng cùng một thời điểm, vào trước bữa ăn sáng.
Liều dùng
Có thể dùng Periloz 4 mg đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Liều thông thường như sau:
Cao huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn là 4 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên liều tối đa là 8 mg/ngày.
Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên 4 mg/ngày và nếu cần là 8 mg/ngày.
Suy tim
Điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ với liều 2 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày nếu cần.
Đau thắt ngực ổn định
Liều khởi đầu thông thường là 4 mg/ngày. Sau 2 tuần và nếu dung nạp liều 4 mg tốt thì có thể tăng lên 8 mg/ngày.
Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày và tuần sau đó là 8 mg/ngày.
Bác sỹ có thể kiểm tra công thức máu của bạn để kiểm tra chức năng thận trước khi tăng liều lên 8 mg/ngày.
Trong trường hợp suy thận hoặc suy gan, bác sỹ sẽ điều chỉnh liều Periloz 4 mg.
Việc điều trị bằng thuốc là lâu dài.
Nếu bạn đang dùng thuốc lợi tiểu có thể bác sỹ sẽ cho giảm liều thậm chí ngưng dùng thuốc trước khi điều trị với perindopril.
Không dùng thuốc cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Periloz 4 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
- Ho, thở nông.
- Choáng đầu nhẹ do giảm huyết áp.
- Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, lảo đảo, co cứng cơ, rối loạn thị giác, ù tai.
- Nôn, buồn nôn, đau bụng, thay đổi vị giác, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.
- Phát ban, ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sandoz