Viên nén Phamzopic 7.5mg Pharmascience điều trị rối loạn giấc ngủ (100 viên)
| Mô tả |
Thuốc Phamzopic là sản phẩm của Công ty Pharmascience, có thành phần chính là Zopiclone, được chỉ định để điều trị rối loạn giấc ngủ có nguyên nhân từ những bất thường về cơ thể và/hoặc tâm thần, dùng trong thời gian ngắn để giảm triệu chứng của bệnh mất ngủ với các biểu hiện như khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc về đêm và/hoặc thức dậy sớm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
LIFESCIENS |
| Số đăng ký | 754110791924 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 100 Viên |
| Thành phần | Zopiclone |
| Nhà sản xuất | Canada |
| Nước sản xuất | Canada |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Phamzopic 7.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Zopiclone | 7.5mg |
Công dụng của Viên nén Phamzopic 7.5mg
Chỉ định
Thuốc Phamzopic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị rối loạn giấc ngủ có nguyên nhân từ những bất thường về cơ thể và/hoặc tâm thần. Do vậy, chỉ nên quyết định điều trị triệu chứng mất ngủ cho bệnh nhân sau khi đã đánh giá kỹ lưỡng tình trạng bệnh của bệnh nhân.
- Phamzopic được chỉ định dùng trong thời gian ngắn để điều trị giảm triệu chứng của bệnh mất ngủ với các biểu hiện như khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc về đêm và/hoặc thức dậy sớm.
- Điều trị bằng Phamzopic không nên kéo dài quá 7 tới 10 ngày lên tiếp. Trong trường hợp điều trị liên tục trong 2 tới 3 tuần, cần phải kiểm tra toàn diện tình trạng bệnh của bệnh nhân. Chỉ nên kê đơn dùng Zopiclone trong thời gian ngắn (7 - 10 ngày) và không nên kê quá số lượng dùng cho 1 tháng.
- Việc dùng thuốc ngủ cần hạn chế trong trường hợp rối loạn giấc ngủ gây ra do thay đổi múi giờ.
Dược lực học
Zopiclone là thuốc an thần tác dụng ngắn dẫn chất của cyclopyrrolone. Zopiclone thuộc nhóm hoá học mới có công thức hoá học không giống như các thuốc an thần hiện có. Tuy nhiên, các đặc tính dược học của thuốc tương tự như dẫn chất của benzodiazepin.
Trong các nghiên cứu về giấc ngủ trong 1 tới 21 ngày ở người, Zopiclone làm cho bệnh nhân đi vào giấc ngủ nhanh, kéo dài thời gian của giấc ngủ và giảm số lần thức giấc trong khi ngủ. Zopiclone làm chậm thời gian bắt đầu giấc ngủ nghịch thường (REM) nhưng không làm giảm tổng thời gian của giấc ngủ REM. Thời gian giai đoạn 1 của giấc ngủ bị ngắn lại và giai đoạn 2 của giấc ngủ được kéo dài hơn.
Trong hầu hết các nghiên cứu, giai đoạn 3 và 4 của giấc ngủ có chiều hướng kéo dài hơn nhưng có cả hiện tượng các giai đoạn này không thay đổi và thực tế bị rút ngắn lại cũng được ghi nhận. Ảnh hưởng của Zopiclone tới giai đoạn 3 và 4 của giấc ngủ khác với các thuốc benzodiazepin, nó ngăn chặn giấc ngủ sóng ngắn. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này vẫn chưa được biết đến.
Với các thuốc an thần, thời gian bán thải thải trừ và phân bố ảnh hưởng tới tác dụng và tác dụng phụ của thuốc và các chất chuyển hoá của nó. Nếu thời gian bán thải dài (t1/2 α và t1/2β), thuốc hoặc các chất chuyển hoá sẽ tích lũy khi uống thuốc ban đêm và sẽ ảnh hưởng tới nhận thức và vận động khi thức giấc. Nếu thời gian bán thải ngắn, thuốc và chất chuyển hoá sẽ được thải trừ ra khỏi cơ thể trước thời gian uống liều kế tiếp và các tác dụng an thần hoặc ức chế thần kinh trung ương do liều trước để lại ít hoặc không còn tổn tại.
Nếu thời gian bán thải thải trừ của thuốc cực ngắn, tác dụng của thuốc sẽ kết thúc vào thời điểm nào đó trong đêm. Khi đó có thể có 2 trường hợp sau xảy ra với các thuốc an thần dẫn chất của benzodiazepin hoặc các thuốc tương tự thải trừ nhanh: 1) Sự thao thức trong 1/3 cuối của đêm tăng lên và 2) Tình trạng lo lắng trong ngày tăng lên.
Dược động học
Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng đạt trên 75% chứng tỏ rằng thuốc không chuyển hoá qua gan vòng đầu. Sau khi uống liều 7,5 mg, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt 60 ng/mL trong vòng 2 giờ. Hấp thu thuốc ở nam và nữ là như nhau. Đặc tính dược động học của thuốc không thay đổi khi uống lặp lại liều hàng ngày 7,5 mg trong 14 ngày và không dẫn đến tích lũy thuốc.
Phân bố
Sau khi uống, thuốc nhanh chóng phân bố vào hệ thống mạch máu của cơ thể (t1/2 phân bố của thuốc là 1,2 giờ) trong khi thời gian bán thải thải trừ đạt gần 5 giờ (từ 3,8 - 6,5 giờ). Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (khoảng 45% trong mức nồng độ 25 - 100 ng/mL) và không bão hoà, vì vậy nguy cơ dẫn đến tương tác thuốc do tranh chấp liên kết là thấp.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hoá phần lớn thành 3 chất chuyển hoá chính. Chỉ khoảng 4 - 5% thuốc thải trừ qua nước tiểu ở nguyên trạng. Chất chuyển hoá chính có hoạt tính dược động học yếu ở động vật là dẫn chất N-oxide (khoảng 12%) và chất chuyến hoá không có hoạt tính là N-desmethyl (16%). Thời gian bán thải của chúng tương ứng khoảng 4,5 giờ và 7,4 giờ tính toán dựa trên các dữ liệu về phân tích nước tiểu.
Cả hai chất chuyển hoá được thải trừ qua thận. Các chất chuyển hoá chính do phần ứng oxi hoá decarboxyl được thải trừ một phần qua phổi dưới dạng CO2. Ở động vật, Zopiclone không ảnh hưởng tới men gan.
Thải trừ
Các nghiên cứu thải trừ dùng phương pháp đánh dấu 14C cho thấy, trên 90% lượng thuốc uống được thải trừ trong khoảng 5 ngày, 75% được thải trừ qua nước tiểu và 16% qua phân.
So với thanh thải huyết tương, thanh thải thận ở dạng không đổi của Zopiclone thấp (8,4 mL/phút so với 232 mL/phút), chứng tỏ chuyển hoá là thanh thải chính của Zopiclone.
Cách dùng Viên nén Phamzopic 7.5mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Thuốc nên uống ngay trước khi đi ngủ.
Liều dùng
Dùng Phamzopic không nên kéo dài quá 7 - 10 ngày liên tục. Trong trường hợp điều trị liên tục trong 2 tới 3 tuần, cần phải kiểm tra toàn diện tình trạng bệnh của bệnh nhân.
Liều dùng cho người lớn
Thông thường là 1 viên Phamzopic 7,5 mg. Không nên dùng quá liều này.
Người già
Liều khuyến cáo dùng cho người lớn tuổi và/hoặc bệnh nhân sức khoẻ yếu là ½ viên (3,75 mg) trước khi ngủ. Liều dùng có thể tăng lên 1 viên trong trường hợp liều thấp không mang lại tác dụng mong muốn.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc bị suy hô hấp mãn tính
Liều khuyến cáo là 3,75 mg (1/2 viên) tuỳ thuộc vào mức độ đáp ứng và tác dụng của thuốc. Có thể dùng liều tới 7,5 mg (viên) trong trường hợp cần thiết nhưng phải thận trọng.
Zopiclone không nên dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Ở người tình nguyện hoặc do vô tình uống quá liều Zopiclone tới 340 mg, các triệu chứng chính được ghi nhận bao gồm: Giấc ngủ bị kéo dài, buồn ngủ, ngủ lịm và mất điều hoà. Tất cả các biểu hiện quá liều của Zopiclone có liên quan tới đặc tính dược lý của thuốc: Buồn ngủ, lú lẫn, chóng mặt, giảm hoặc mất phản xạ.
Xử trí
Điều trị hỗ trợ và theo các dấu hiệu lâm sàng. Cần theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp của bệnh nhân và điều trị hỗ trợ khi cần thiết. Cần rửa dạ dày ngay. Truyền dịch tĩnh mạch và bảo đảm bảo thông khí tốt. Thẩm tách máu không mang lại kết quả. Flumazenil là thuốc đối kháng đặc hiệu với thụ thể của benzodiazepin, có thể dùng trong trường hợp quá liều của benzodiazepin và các thuốc tương tự.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Phamzopic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Tác dụng không muốn thường gặp nhất khi dùng thuốc là đắng miệng. Tình trạng quá uể oải, buồn ngủ và/hoặc mất phối hợp là dấu hiệu của sự không dung nạp thuốc hoặc quá liều.
Những tác dụng phụ được in nghiêng thường gặp hơn ở Zopiclone so với placebo:
- Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt, lú lẫn, mất trí nhớ tạm thời, cảm giác say rượu, vắng khoái, ác mộng, tâm trạng bối rối, lo âu hoặc bồn chồn, cảm giác thù địch, trầm cảm, giảm ham muốn tình dục, mất phối hợp, giảm trương lực cơ, run, chuột rút, cảm giác kiến bò, nói khó.
- Tim mạch: Đánh trống ngực.
- Tiêu hoá: Khô miệng, trắng lưỡi, hơi thở có mùi, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, chán ăn hoặc ăn nhiều.
- Hô hấp: Khó thở.
- Giác quan: Giảm thị lực.
- Da: Ngứa, nổi mẩn, tăng tiết mồ hôi. Ngứa có thể là dấu hiệu mẫn cảm với thuốc, khi đó nên ngưng dùng thuốc.
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Sút cân.
- Các triệu chứng khác: Đắng miệng, đau đầu, cảm giác chân nặng, rùng mình.
- Các xét nghiệm: Đôi khi các xét nghiệm bị ảnh hưởng khi dùng thuốc bao gồm tăng AST, ALT hoặc phosphatase kiềm.
- Người cao tuổi dễ mắc các tác dụng phụ như đánh trống ngực, nôn, chán ăn, tăng tiết nước bọt, lú lẫn, tâm trạng bối rối, lo âu, run và tăng tiết mồ hôi hơn ở người trẻ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
LIFESCIENS