Thuốc uống Pharbaren 500mg điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc uống Pharbaren 500mg điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Pharbaren là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I (Pharbaco) chứa hoạt chất chính Cefprozil (dưới dạng Cefprozil monohydrat). Đây là thuốc dùng điều trị nhiễm trùng nhẹ đến vừa gây ra bởi các dòng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm họng và viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, nhiễm trùng cấp trong viêm phế quản mạn tính, nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng; nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pharbaco
Số đăng ký 893110897124
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefprozil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc uống Pharbaren 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefprozil 500mg

Công dụng của Thuốc uống Pharbaren 500mg

Chỉ định

Thuốc Pharbaren chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng nhẹ đến vừa gây ra bởi các dòng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm họngviêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
  • Viêm tai giữa, viêm xoang cấp, nhiễm trùng cấp trong viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoninae, Haemophilus influenza (bao gồm các dòng sản sinh B-lactamase) và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các dòng sản sinh B-lactamase).
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng gây ra bởi Staphyllococcus aureus (bao gồm các dòng sản sinh penicilinase) và Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính) gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.

Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefprozil và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ sử dụng Cefprozil để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc rất nghi ngờ do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Dược lực học

Cefprozil là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Cefprozil có hiệu lực in vitro trên phổ rộng vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefprozil có hiệu lực diệt khuẩn nhờ tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào.

Cefprozil bền vững hơn cefaclor dưới sự thủy phân beta lactamase do penicilinase mã hóa plasmid bao gồm TEM và S. aureus enzym cũng như các enzym nhóm Ia, Ib, Ic và Id. Cefprozil không có hoạt tính trên các vi khuẩn kháng methicillin Staphylococci, Enterobacter,  Morganella morganii, Enterococcus faecium, hầu hết các chủng Acinetobacter, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia.

Dược động học

Cefprozil được hấp thu tốt khi uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của cefprozil đạt khoảng 90%. Dược động học của cefprozil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thuốc kháng acid sử dụng đồng thời. Nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương sau khi sử dụng thuốc lúc đói được nêu trong bảng sau.

LiềuNồng độ cefprozil trong huyết tương* (mcg/ml)  Thải trừ qua thận
sau 8 giờ
 Đỉnh ≈ 1,5 giờ4 giờ8 giờ 
250 mg6,11,70,260%
500 mg10,53,20,462%
1g18,38,41,054%

* Dữ liệu thể hiện giá trị trung bình từ 12 nam tình nguyện trẻ tuổi.

Trong 4 giờ đầu sau khi uống thuốc, nồng độ cefprozil trung bình trong nước tiểu xấp xỉ 170 mcg/ml, 450 mcg/ml, 600 mcg/ml, lần lượt tương ứng với liều 250 mg, 500 mg, 1 g. Thời gian bản thải trung bình của thuốc trong huyết tương là 1,3 giờ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 36% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong khoảng 2 mcg/ml đến 20 mcg/ml.

Không thấy bằng chứng về tích lũy cefprozil trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường sử dụng liều uống lặp lại lên đến 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận

Thời gian bán thải thuốc trong huyết tương có thể bị kéo dài đến 5,2 giờ, tùy thuộc vào mức độ suy thận. Ở bệnh nhân mà thận hoàn toàn không hoạt động, thời gian bán thải trung bình đạt 5,9 giờ. Trong quá trình thẩm tách máu, thời gian bán thải của thuốc giảm còn 2,1 giờ.

Đối với bệnh nhân suy gan

Không thấy sự khác biệt về dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy gan so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Đối với bệnh nhân là người cao tuổi

Sau khi sử dụng 1 liều 1 g cefprozil, AUC ở người cao tuổi ≥ 65 tuổi) cao hơn xấp xỉ 35 – 60% so với AUC ở người trưởng thành trẻ tuổi và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn xấp xỉ 15 – 22% so với AUC ở nam giới. Với mức độ chênh lệch về dược động học này, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

Đối với bệnh nhi

Dược động học ở bệnh nhân nhi (6 tháng – 12 tuổi) không khác biệt so với người trưởng thành. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ dùng thuốc. Thời gian bán thải thuốc trong huyết tương xấp xỉ 1,5 giờ. AUC ở bệnh nhi sử dụng liều 7,5, 15, 30 mg/kg lần lượt tương đương với AUC ở người trưởng thành sử dụng liều 250, 500, 1000 mg.

Cách dùng Thuốc uống Pharbaren 500mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:

  • Viêm họng và viêm amidan: Dùng liều 500 mg/24h.
  • Viêm xoang cấp tính: Dùng liều 250 mg/12h hoặc 500 mg/12h.
  • Nhiễm trùng cấp tính trong viêm phế quản mạn tính: Dùng liều 500 mg/12h.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: Dùng liều 250 mg/12h hoặc 500 mg/24h.
  • Nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: Dùng liều 500 mg/24h.

Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi:

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da không biến chứng: Dùng liều 20 mg/kg/24h.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi):

  • Viêm tai giữa: Dùng liều 15 mg/kg/12h.
  • Viêm họng và viêm amidan: Dùng liều 7,5 mg/kg/12h.
  • Viêm xoang cấp tính: Dùng liều 7,5 mg/kg/12h hoặc 15 mg/kg/24h

Thời gian điều trị:

Thời gian điều trị thường kéo dài từ 10 đến 15 ngày, được quyết định dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và đáp ứng vi sinh. Đối với viêm bàng quang cấp tính không biến chứng, thời gian điều trị thường kéo dài 7 ngày.

Trong điều trị nhiễm trùng gây ra bởi Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị cần kéo dài tối thiểu 10 ngày.

Suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều dùng trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút.

Với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, chỉ dùng nửa liều thông thường và giữ nguyên khoảng cách giữa các liều dùng. Cefprozil bị loại bỏ một phần bởi thẩm tách máu, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc sau khi kết thúc phiên thẩm tách máu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tới nay chưa có báo cáo về việc dùng quá liều cefprozil, vì vậy không có dữ liệu cụ thể về triệu chứng, điều trị khi quá liều thuốc. Nghiên cứu độc tính trên động vật cho thấy liều đơn cao tới 5000 mg/kg không gây hiệu quả nghiêm trọng hay tử vong.

Cefprozil được đào thải trước tiên bởi thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, nhất là trên bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Cefprozil được đào thải trước tiên bởi thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, nhất là trên bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng cefprozil tương tự như khi sử dụng các cephalosporin đường uống khác. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng sử dụng cefprozil do tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử dụng cefprozil bao gồm:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%).
  • Gan và mật: Tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (2%), phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (< 0,1%). Tương tự như với một số penicilin và các cephalosporin khác, đã có báo cáo về các trường hợp hiếm gặp vàng da ứ mật.
  • Quá mẫn: Phát ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các tác dụng không mong muốn này thường gặp trên trẻ em hơn người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện sau vài ngày đầu tiên của đợt điều trị và biến mất trong một vài ngày sau khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt (1%), tăng động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, buồn ngủ được báo cáo là hiếm gặp (< 1%).
  • Hệ tạo máu: Giảm tổng lượng bạch cầu (0,2%) và bạch cầu ái toan (2,3%).
  • Thận: Tăng BUN (0,1%) và creatinin huyết tương (0,1%).
  • Khác: Hăm, bội nhiễm do bim (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).

Một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp được báo cáo trong quá trình theo dõi sau tiếp thị: Quá mẫn, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm cả viêm đại tràng màng giả), hồng ban đa dạng, sốt, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.

Một số tác dụng không mong muốn được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, rối loạn chức năng thận, hoại tử thượng bì nhiễm độc, độc tính trên thận, kéo dài thời gian prothrombin, phản ứng Coombs dương tính, tăng LDH, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, suy tủy.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 13 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.