Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)
| Mô tả |
Pharcotinex được sản xuất bởi Pharco Pharmaceuticals – Ai cập, thành phần chính là pinene (α + β), camphene, fenchone, borneol, anethole, cineol, là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các rối loạn thận và tiết niệu, đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu, để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharco |
| Số đăng ký | VN-17673-14 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 12 Viên |
| Thành phần | Borneol, Anethole trithione, cineol... |
| Nhà sản xuất | Ai Cập |
| Nước sản xuất | Ai Cập |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Pharcotinex
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Borneol | 10mg |
| Anethole trithione | 4mg |
| cineol | 3mg |
| Pinene | 17mg |
| Camphene | 5mg |
| Menthone | 6mg |
Công dụng của Thuốc Pharcotinex
Chỉ định
Thuốc Pharcotinex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Các rối loạn thận và tiết niệu.
- Đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu.
- Để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.
Dược lực học
Terpin kết hợp trong Pharcotinex có tác động xung huyết và lợi tiểu: Cineol làm giãn mạch gây nên xung huyết thận và làm tăng máu tưới thận, dễ dàng sản sinh nước tiểu, anethole có tác dụng lợi niệu.
Một số liên kết terpin trong Pharcotinex được thài trừ ra khỏi cơ thể trong nước tiểu dưới dạng glucuronid là chất ổn định keo đường niệu làm tăng độ hòa tan muối calcium và làm tan vỡ sỏi đường niệu.
Camphene và anethole, borneol trong Pharcotinex có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên toàn bộ hệ thống cơ trơn, camphene có tác dụng giảm đau, giúp làm dễ bài xuất sỏi và làm giảm co thắt gây nên cơn đau quặn thận và bàng quang.
Anethole và fenchone đã được báo cáo kìm khuẩn Aerobacter aerogenes, Bacillus subtilis, E. coli, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staph. albus, Staph. Aureus, Anethole và Fenchone kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli, Strep, Pyogenes, Staph. aureus ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Ngoài ra, tác động chống viêm của borneol, pinene và fenchone trên màng nhầy thận làm giảm đau, chống viêm. Phân giải lipid làm tiêu hủy các phần hữu cơ trong sỏi niệu.
Dược động học
Chưa có thông tin.
Cách dùng Thuốc Pharcotinex
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Ngoại trừ có chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường là 1 - 2 viên nang/lần, ba lần/ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2 - 3 viên nang/lần, 4 đến 5 lần/ngày.
Trẻ em 6 - 14 tuổi: Liều thông thường là 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày trước các bữa ăn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Sự kết hợp các terpene trong Pharcotinex không độc.
Chưa có độc tính quá liều được báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc PHARCOTINEX, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharco