Viên nén Pharmaclofen 10mg Pharmascience điều trị các chứng co thắt cơ xương (100 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Viên nén Pharmaclofen 10mg Pharmascience điều trị các chứng co thắt cơ xương (100 viên)
Mô tả

 Pharmaclofen 10 mg của Pharmascience Inc chứa baclofen có tác dụng giảm co thắt cơ xương quá mức.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Canada Pharmascience
Số đăng ký 754110018424
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 100 Viên
Thành phần Baclofen
Nhà sản xuất Canada
Nước sản xuất Canada
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Pharmaclofen 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Baclofen 10mg

Công dụng của Viên nén Pharmaclofen 10mg

Chỉ định

Thuốc Pharmaclofen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức).
  • Xơ cứng rải rác.
  • Các tổn thương tủy sống khác: U tủy sống, bệnh rỗng tủy sống, các bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang, chấn thương tủy sống.
  • Đột quỵ mạch máu não.
  • Liệt do não.
  • Viêm màng não
  • Chấn thương đầu.

Dược lực học

Baclofen là một thuốc giảm co thắt cơ xương quá mức. Thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền phản xạ đa synap ở tủy sống. 

Dược động học

Hấp thu

Baclofen được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều (10 - 30 mg) nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau 0,5 - 1,5 giờ và AUC tỉ lệ thuận với liều dùng.

Phân bố

Thể tích phân bố 0,7 l/kg, tỉ lệ gắn với protein huyết tương 30%. Trong dịch não tủy, nồng độ chất có hoạt tính thấp hơn khoảng 8,5 lần trong huyết tương.

Chuyển hóa

Baclofen được chuyển hóa với tỉ lệ nhỏ. Khử amin để tạo thành chất chuyển hóa chính -(p-chlorophenyl)-4- hydroxybutyric acid, là chất không còn hoạt tính.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của Baclofen trung bình 3 - 4 giờ, tỷ lệ bám protein huyết tương khoảng 30%.

Baclofen được đào thải chủ yếu ở dạng chưa chuyển hóa. Trong vòng 72 giờ, khoảng 75% liều dùng được đào thải qua thận, trong đó, khoảng 5% đã bị chuyển hóa.

Cách dùng Viên nén Pharmaclofen 10mg

Cách dùng

Pharmaclofen 10 mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào từng cá nhân. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất sau đó tăng liều từ từ để đạt đáp ứng tối ưu (thông thường từ 40 - 80 mg, tức là 4 - 8 viên Pharmaclofen).

Phác đồ khuyến cáo:

5 mg baclofen (½ viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày.

10 mg baclofen (1 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày.

15 mg baclofen (1,5 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày.

20 mg baclofen (2 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày.

Sau đó có thể tăng thêm liều nhưng không quá 80 mg. Nên dùng liều thấp nhất có kết quả tối ưu. Nếu sau một thời gian dùng thuốc không mang lại kết quả, nên giảm liều từ từ rồi ngưng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Nôn mửa, giảm trương lực cơ bắp, buồn ngủ, rối loạn nội tiết, tình trạng hôn mê, suy hô hấp, và co giật.
  • Dấu hiệu và triệu chứng trầm trọng hơn nếu dùng cùng rượu, diazepam, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Xử trí

  • Điều trị triệu chứng. Bệnh nhân quá liều cần làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn sau đó rửa dạ dày.
  • Với bệnh nhân không còn tỉnh táo nữa, trước khi rửa dạ dày cần đặt nội khí quản, không được gây nôn.
  • Duy trì hô hấp, không dùng thuốc kích thích hô hấp, giảm trương lực cơ có thể xảy ra với cơ hô hấp nên cần được hỗ trợ hô hấp.
  • Do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận nên cần giúp bệnh nhân đi tiểu nhiều. Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận và ngộ độc nặng phải tiến hành thẩm phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pharmaclofen bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ tim mạch: Khó thở, đánh trống ngực, đau ngực, ngất.
  • Hệ tiêu hóa: Khô miệng, chán ăn, rối loạn vị giác, đau bụng, nôn, tiêu chảy, phân có máu.
  • Tiết niệu sinh dục: Đái dầm, bí tiểu, khó tiểu, bất lực, rối loạn cương, tiểu đêm, tiểu ra máu.
  • Da: Ngứa, phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Loét dạ dày tá tràng, Suy hô hấp cấp

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.