Thuốc Pharmox IMP 1g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 47 phút
Thuốc Pharmox IMP 1g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Pharmox IMP là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM, thuốc có thành phần chính Amoxicillin. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký 893110388324
Dạng bào chế Viên nén phân tán
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pharmox IMP 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 1000mg

Công dụng của Thuốc Pharmox IMP 1g

Chỉ định

Thuốc Pharmox IMP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Amoxicilin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em, bao gồm:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn;
  • Viêm tai giữa cấp tính;
  • Viêm amiđan và viêm họng do liên cầu khuẩn cấp tính;
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn;
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng;
  • Viêm bàng quang cấp tính;
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ;
  • Viêm bể thận cấp tính;
  • Sốt thương hàn và phó thương hàn;
  • Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa;
  • Nhiễm trùng khớp giả;
  • Loại trừ Helicobacter pylori;
  • Bệnh Lyme;
  • Amoxicillin cũng được chỉ định để dự phòng viêm nội tâm mạc.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Penicilin với phổ kháng khuẩn rộng.

Mã ATC: J01CA04.

Cơ chế kháng khuẩn:

  • Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin (kháng sinh beta-lactam). Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.
  • Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin dùng đơn độc không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này.

Mối liên quan dược động học/dược lực học:

Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin.

Cơ chế đề kháng:

Các cơ chế chính của vi khuẩn đề kháng amoxicilin là:

  • Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase của vi khuẩn.
  • Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng.

Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn thường nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, liên cầu khuẩn tan máu B (nhóm A, B, C và G), Listeria monocytogenes.

Các vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:

  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Helicobacter pylori, Proteus mirabilis, Salmonella typhi, Salmonella paratyphi, Pasteurella multocida.
  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Tụ cầu âm tính với coagulase, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumonia, liên cầu khuẩn nhóm Viridans.
  • Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Clostridium spp.
  • Vi khuẩn Gram âm kỵ khí: Fusobacterium spp.
  • Khác: Borrelia burgdorferi.

Các vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecium.
  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp.,
  • Pseudomonas spp.
  • Vi khuẩn Gram âm kỵ khí: Bacteroides spp. (nhiều chủng Bacteroides fragilis đã kháng
  • thuốc).
  • Khác: Chlamydia spp., Mycoplasma spp., Legionella spp.

Dược động học

Hấp thu:

  • Amoxicilin bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Nó được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicilin khoảng 70%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1 giờ.
  • Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu mà amoxicilin được uống với liều 250mg/lần x 3 lần/ngày khi đang đói ở những nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây:
CmaxTmax*AUC(0 - 24 giờ)T1/2
(𝜇g/ml)(giờ)(𝜇g.giờ/ml)(giờ)
3,3 ± 1,121,5 (1,0 - 2,0)26,7 ± 4,561,36 ± 0,56
* Trung vị (khoảng).

Trong khoảng liều từ 250-3000mg, có sự tương quan tuyến tính giữa liều dùng và sinh khả dụng của thuốc (được đo lường bằng Cmax và AUC). Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thức ăn.

Thẩm phân máu có thể được sử dụng để loại trừ amoxicilin ra khỏi cơ thể.

Phân bố:

  • Khoảng 18% amoxicilin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3-0,4 L/kg.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, amoxicilin đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động.

Thải trừ:

  • Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận.
  • Amoxicilin có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 L/h ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn 250 mg hoặc 500 mg amoxicilin. Các nghiên cứu khác chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin được thải trừ qua nước tiểu trong suốt 24 giờ.
  • Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin.

Tuổi tác:

Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người lớn tương tự nhau. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên sau khi sinh, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá hai lần mỗi ngày do chức năng thải trừ của thận chưa hoàn chỉnh. Đối với bệnh nhân cao tuổi, do có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận nên cần lưu ý khi lựa chọn liều lượng và cần được theo dõi chức năng thận.

Giới tính:

Sau khi cho uống amoxicilin ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đáng đến dược động học của amoxicilin.

Bệnh nhân suy thận:

Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan:

Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

Cách dùng Thuốc Pharmox IMP 1g

Cách dùng

Dùng đường uống.

Sự hấp thu của amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thuốc có thể được sử dụng theo hai cách: Phân tán viên thuốc trong nước để tạo hỗn dịch uống, hoặc uống trực tiếp với nước. Có thể bẻ đôi thuốc để dễ nuốt.

Liều dùng

Lựa chọn liều lượng amoxicilin nên dựa vào các đặc tính sau:

  • Các tác nhân gây bệnh nghi ngờ và khả năng nhạy cảm của chúng với kháng sinh.
  • Mức độ nhiễm khuẩn và vị trí nhiễm khuẩn.
  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Chỉ địnhLiều dùng
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

1 g (tương đương 1 viên) mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: 1 g (tương đương 1 viên) mỗi 8 giờ.

Viêm bàng quang cấp tính có thể điều trị liều 3 g/lần (tương đương 3 viên/lần), 2 lần/ngày, trong 1 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ
Viêm bể thận cấp tính
Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa
Viêm bàng quang cấp tính
Viêm tai giữa cấp tính

1 g (tương đương 1 viên) mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng: 1 g (tương đương 1 viên) mỗi 8 giờ, trong 10 ngày.

Viêm amiddan và viêm họng do liên cầu khuẩn cấp tính
Đợt cấp của viêm phế quản mạn
Viêm phổi mắc phải cộng đồng1 g (tương đương 1 viên) mỗi 8 giờ.
Sốt thương hàn và phó thương hàn2 g (tương đương 2 viên) mỗi 8 giờ.
Nhiễm trùng khớp giả1 g (tương đương 1 viên) mỗi 8 giờ.
Dự phòng viêm nội tâm mạcUống 2 g (tương đương 2 viên), liều duy nhất, trước phẫu thuật 30 - 60 phút.
Loại trừ Helicobacter pylori1 g/lần (tương đương 1 viên/lần), 2 lần/ngày kết hợp với thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (như clarithromycin, metronidazol) trong 7 ngày.
Bệnh Lyme

Giai đoạn đầu: 1 g (tương đương 1 viên) mỗi 8 giờ đến tối đa 4 g/ngày, chia nhiều liều, dùng trong 14 ngày (10 - 21 ngày).

Giai đoạn sau: 2 g (tương đương 2 viên) mỗi 8 giờ đến tối đa 6 g/ngày, chia nhiều liều, dùng trong 10 - 30 ngày.

Trẻ em < 40 kg:

Chỉ địnhLiều dùng
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn20 - 90 mg/kg/ngày, 2 lần/ngày.
Viêm tai giữa cấp tính
Viêm phổi mắc phải cộng đồng
Viêm bàng quang cấp tính
Viêm bể thận cấp tính
Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa
Viêm amiđan và viêm họng do liên cầu khuẩn cấp tính40 - 90 mg/kg/ngày, 2 lần/ngày.
Sốt thương hàn và phó thương hàn100 mg/kg/ngày, 3 lần/ngày.
Dự phòng viêm nội tâm mạcUống 50 mg/kg, liều duy nhất trước phẫu thuật 30 - 60 phút.
Bệnh Lyme

Giai đoạn đầu: 25 - 50 mg/kg/ngày, 3 lần/ngày trong 10 - 21 ngày.

Giai đoạn sau: 100 mg/kg/ngày chia 3 lần/ngày trong 10 - 30 ngày.

Người lớn tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

GFR (ml/phút)Người lớn và trẻ em ≥ 40 kgTrẻ em < 40 kg#
> 30Không điều chỉnh liều.Không điều chỉnh liều.
10 - 30Liều tối đa 500 mg, 2 lần/ngày.15 mg/kg, 2 lần/ngày (tối đa 500 mg, 2 lần/ngày).
<10Liều tối đa 500 mg/ngày.15 mg/kg/ngày liều duy nhất (tối đa 500 mg).
Dùng đường tiêm truyền được ưu tiên.

Hàm lượng amoxicilin trong Pharmox IMP 1g không thích hợp dùng cho đối tượng bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân thẩm phân máu:

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Liều dùng 15 mg/kg/ngày, liều duy nhất. Dùng trước khi thẩm phân 1 liều bổ sung 15 mg/kg và để duy trì nồng độ thuốc trong máu, nên dùng liều 15 mg/kg sau khi thẩm phân.

Bệnh nhân thẩm phân màng bụng:

Liều tối đa 500 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Dùng thuốc thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Một số bệnh nhiễm khuẩn cần thời gian điều trị dài hơn.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Các biểu hiện thường gặp khi quá liều amoxicilin là rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước, điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao.

Cách xử trí:

Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và duy trì cân bằng nước/điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Phản ứng không mong muốn của thuốc thông thường nhất là tiêu chảy, buồn nôn và phát ban da.

Thường gặp (1/100 ≤ ARD < 1/10):

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Da và tổ chức dưới da: Ban da.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ARD < 1/100):

  • Hệ tiêu hóa: Nôn.
  • Da và tổ chức dưới da: Ngứa, mề đay.

Rất hiếm gặp (ADR < 10.000):

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm Candida trên niêm mạc da.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu có hồi phục (gồm giảm bạch cầu trung tính nặng và mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng bao gồm phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn.
  • Hệ thần kinh: Tăng vận động, chóng mặt, co giật.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết), lưỡi mọc lông đen, thay đổi màu răng (phản ứng này được báo cáo ở trẻ em. Việc vệ sinh răng miệng tốt sẽ ngăn ngừa được tác dụng phụ này).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.