Thuốc Pharmox 250 Imexpharm điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm xoang cấp (200 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 39 phút
Thuốc Pharmox 250 Imexpharm điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm xoang cấp (200 viên)
Mô tả

Pharmox 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính là amoxicillin. Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí: Đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường mật, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, dự phòng viêm nội tâm mạc.

Pharmox 250 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, cỡ nang số 2, nắp nang màu nâu, thân nang màu cam, có in logo IMP. Bột thuốc trong nang có màu trắng đến hơi vàng. Một lọ chứa 200 viên. Mỗi viên chứa 250mg amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat compacted).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký VD-18303-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 200 Viên
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pharmox 250

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 250mg

Công dụng của Thuốc Pharmox 250

Chỉ định

Amoxicillin được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn.
  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Viêm bàng quang cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kì.
  • Viêm bể thận cấp tính.
  • Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng.
  • Nhiễm khuẩn khớp giả.
  • Điều trị Helicobacter pylori.
  • Bệnh Lyme.
  • Amoxicillin còn được dùng dự phòng viêm nội tâm mạc.

Dược lực học

Amoxicillin là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm penicillin. Thuốc tác dụng bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sự sinh tổng hợp peptidoglycan là thành phần của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng, vi khuẩn tự phân hủy và chết. Amoxicillin dễ bị hủy bởi beta-lactamase do các vi khuẩn kháng thuốc tạo ra và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicillin dùng đơn độc không bao gồm những vi khuẩn sinh ra các enzym này.

Mối quan hệ dược động học/dược lực học: Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicillin.

Hai cơ chế kháng thuốc chính của amoxicillin là:

  • Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase.
  • Thay đổi PBPs làm giảm ái lực của thuốc kháng sinh với mục tiêu.

Ngoài ra, sự thay đổi tính thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc ra cũng gây nên hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.

Phổ tác dụng của thuốc:

Mức độ nhạy cảm in vitro của vi sinh vật với amoxicillin

Loài nhạy cảm thông thường

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

  • Enterococcus faecalis
  • Streptococci tan máu beta (Nhóm A, B, C và G)
  • Listeria monocytogenes

Những loài mà sự kháng thuốc mắc phải có thể là vấn đề

Vi khuẩn gram âm hiếu khí:

  • Escherichia coll
  • Haemophilus influenzae
  • Helicobacter pylori
  • Proteus mirabilis
  • Salmonella typhi
  • Salmonella paratyphi
  • Pasteurella multocida

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

  • Staphylococcus âm tính với coagulase
  • Staphylococcus aureus(1)
  • Streptococcus pneumoniae
  • Streptococcus nhóm viridans

Vi khuẩn gram dương kỵ khí:

  • Clostridium spp.

Vi khuẩn gram âm kỵ khí:

  • Fusobacterium spp.

Khác:

  • Borrelia burgdorferi.

Vi sinh vật vốn đã kháng thuốc

Vi khuẩn gram dương hiếu khí:

  • Enterococcus faecium(2)

Vi khuẩn gram âm hiếu khí:

  • Acinetobacterspp.
  • Enterobacterspp.
  • Klebsiella spp.
  • Pseudomonas spp.

Vi khuẩn gram âm kỵ khí:

  • Bacteroides spp. (nhiều chủng của Bacteroides fragilis kháng thuốc)

Khác:

  • Chlamydia spp.
  • Mycoplasma spp.
  • Legionella spp.

(1) Hầu như tất cả các S. Aureus đều kháng amoxicillin do tiết ra penicillinase. Ngoài ra, tất cả các chủng kháng methicillin đều kháng amoxicillin.

(2) Mức độ nhạy cảm trung gian khi không có cơ chế kháng thuốc mắc phải.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicillin phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước pH sinh lý. Amoxicillin được hấp thu tốt và nhanh chóng khi dùng đường uống. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá so với ampicillin. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Sinh khả dụng đường uống của amoxicillin khoảng 70%. Thời gian để amoxicillin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là khoảng 1 giờ sau khi uống.

Phân bố

Khoảng 18% tổng lượng amoxicillin gắn kết với protein trong huyết tương và thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 l/kg. Sau khi tiêm tĩnh mạch, amoxicillin được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, chất béo, mô cơ, dịch khớp và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều vào dịch não tủy.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng cho sự tích lũy đáng kể thuốc tại mô.

Như hầu hết các kháng sinh nhóm penicillin khác, amoxicillin có thể phân bố vào sữa mẹ. Amoxicillin có thể qua hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành acid peniciloic dưới dạng bất hoạt trong nước tiểu với lượng tương đương 10-25% liều khởi đầu.

Thải trừ

Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận.

Amoxicillin có thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 L/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% amoxicillin được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn 250mg hoặc 500mg amoxicillin. Các nghiên cứu khác cho thấy khoảng 50 - 85% amoxicillin được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ.

Tuổi tác: Thời gian bán thải của amoxicillin ở trẻ khoảng từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên sau khi sinh, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá hai lần mỗi ngày do chức năng thải trừ của thận chưa hoàn chỉnh. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.

Giới tính: Ở phụ nữ và nam giới khỏe mạnh sau khi uống amoxicillin cho thấy, giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của amoxicillin.

Suy thận: Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicillin giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận.

Suy gan: Những bệnh nhân suy gan nên dùng thuốc thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

Cách dùng Thuốc Pharmox 250

Cách dùng

Pharmox 250mg dùng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc với một ít nước. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.

Liều dùng

Việc lựa chọn liều lượng amoxicillin phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Loại vi khuẩn và độ nhạy cảm của chúng với kháng sinh.
  • Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.
  • Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân (xem bên dưới).

Thời gian điều trị nên được xác định bởi loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân, thông thường càng ngắn càng tốt. Một số trường hợp nhiễm khuẩn cần thời gian điều trị dài hơn.

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Chỉ định

Liều dùng

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

250 - 500mg mỗi 8 giờ hoặc 750mg -1g mỗi 12 giờ.

Với nhiễm khuẩn nặng: 750mg - 1g mỗi 8 giờ.

Điều trị viêm bàng quang cấp tính với 3g x 2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kì

Viêm bể thận cấp tính

Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng

Viêm bàng quang cấp tính

Viêm tai giữa cấp tính

500mg mỗi 8 giờ, hoặc 750mg -1g mỗi 12 giờ.

Với nhiễm khuẩn nặng: 750mg - 1g mỗi 8 giờ, dùng trong 10 ngày.

Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn

Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

500mg - 1g mỗi 8 giờ.

Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn

500mg - 2g mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn khớp già

500mg -1g mỗi 8 giờ.

Dự phòng viêm nội tâm mạc

2g dùng đường uống, uống liều duy nhất trước khi tiến hành phẫu thuật 30 đến 60 phút.

Điều trị Helicobacter pylori

750mg - 1g, 2 lần/ngày, phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và thuốc kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol), dùng trong 7 ngày.

Bệnh Lyme

Giai đoạn sớm: 500mg - 1g mỗi 8 giờ đến tối đa 4 g/ngày chia thành nhiều liều, dùng trong 14 ngày (10 đến 21 ngày).

Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): 500mg đến 2g mỗi 8 giờ đến tối đa 6 g/ngày chia thành nhiều liều, dùng trong 10 đến 30 ngày.

Trẻ em dưới 40 kg

Liều dùng cho trẻ em dưới 40 kg và có thể nuốt viên nang cứng (trẻ từ 5 -11 tuổi, tương ứng 20 - 40 kg):

Chỉ định

Liều dùng

Liều tham khảo tính trên viên nang 250 mg

Viêm xoang cấp do vi khuẩn

Viêm tai giữa cấp tính

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Viêm bàng quang cấp tinh

Viêm bể thận cấp tính

Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan rộng

20 đến 90 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày

Trẻ từ 20 - 25 kg: 1 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 4 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ từ 25kg trở lên đến < 40kg: 2 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 6 viên x 2 lần/ngày.

Viêm amiđan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn

40 đến 90 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày

Trẻ từ 20 - 25 kg: 2 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 4 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ từ 25 kg trở lên đến < 40 kg: 3 viên x 2 lần/ngày. Có thể tăng liều 6 viên x 2 lần/ngày.

Sốt thương hàn và sốt phó thương hàn

100 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày

Trẻ từ 20 - 25 kg: 3 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ từ 25 kg trở lên đến < 40 kg: 4 viên x 3 lần/ngày.

Dự phòng viêm nội tâm mạc

50 mg/kg dùng đường uống, uống liều duy nhất trước khi tiến hành phẫu thuật 30 đến 60 phút

Trẻ từ 20 - 25 kg: 4 viên, liều duy nhất.

Trẻ từ 25 kg trở lên đến 30 kg: 5 viên, liều duy nhất.

Trẻ từ 30 kg trở lên đến < 40 kg: 6-7 viên, liều duy nhất.

(Có thể dùng sản phẩm khác chứa hàm lượng amoxicillin phù hợp hơn).

Bệnh Lyme (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)

Giai đoạn sớm: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, dùng 10 đến 21 ngày

Giai đoạn sớm: dùng 10 đến 21 ngày.

Trẻ từ 20 - 30 kg: 1 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ từ 30 kg trở lên đến < 40 kg: 2 viên x 3 lần/ngày.

Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, dùng 10 đến 30 ngày.

Giai đoạn muộn (biểu hiện toàn thân): dùng 10 đến 30 ngày.

Trẻ từ 20 - 25 kg: 3 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ từ 25 Kg trở lên đến < 40 Kg: 4 viên x 3 lần/ngày.

Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

GFR (mL/phút)

Người lớn và trẻ em > 40 kg

Trẻ em < 40 kg(1)

> 30

Không cần chỉnh liều

Không cần chỉnh liều

10-30

Tối đa 500mg x 2 lần/ngày

15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 500 mg x 2 lần/ngày)

< 10

Tối đa 500 mg/ngày

Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg)

(1)Trong đa phần các trường hơp, điều trị bằng đường tiêm được ưu tiên hơn.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Amoxicillin có thể loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

 

Thẩm phân máu

Người lớn và trẻ em trên 40 kg

500mg mỗi 24 giờ.

Trước khi thẩm phân máu, nên dùng thêm 500mg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong tuần hoàn máu, sau khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 500mg.

Trẻ em dưới 40 kg

Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500mg). Trước khi thẩm phân máu cần dùng thêm liều 15 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong tuần hoàn máu, sau khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 15 mg/kg.

Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: Amoxicillin tối đa 500 mg/ngày.

Suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc và định kì theo dõi chức năng gan.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các trường hợp quá liều amoxicillin thường không thể hiện triệu chứng. Sự mất cân bằng nước - điện giải nên được điều trị theo triệu chứng. Trong quá trình sử dụng liều cao amoxicillin, phải duy trì thỏa đáng lượng nước uống vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả năng tinh thể niệu amoxicillin (có thể dẫn đến suy thận). Có thể loại bỏ amoxicillin ra khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ampicillin MKP 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

Tiêu chảy, buồn nôn; Phát ban.

Ít gặp

Nôn; Mày đay, ngứa.

Rất hiếm gặp

Các phản ứng trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Steven –Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bóng nước và bong vẩy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) và phản ứng phụ do dùng thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS); Viêm thận kẽ, tinh thể niệu; Nhiễm nấm candida niêm mạc da; Giảm bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian prothrombin; Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng: phù mạch, viêm thần kinh, phản vệ…

Chưa rõ tần suất

Phản ứng Jarisch – Herxheimer.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Những phản ứng không mong muốn của amoxicillin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng có màng giả nặng, cần bổ sung nước, điện giải và protein; điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicillin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicillin mới giải quyết được.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.