Thuốc Philmyrtol 300 Phil Inter Pharma loãng đờm, giảm viêm phế quản, viêm xoang mũi (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Philmyrtol 300 là sản phẩm của Phil Inter Pharma, thành phần chính là Myrtol. Thuốc Philmyrtol 300 được dùng trong điều trị viêm xoang mũi, viêm phế quản cấp và mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phil |
| Số đăng ký | VD-10824-10 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Myrtol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Philmyrtol 300
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Myrtol | 300mg |
Công dụng của Thuốc Philmyrtol 300
Chỉ định
Thuốc Philmyrtol 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp làm loãng đờm và thúc đẩy di chuyển, giúp dễ khạc đờm và giảm viêm trong:
- Viêm phế quản cấp tính - mạn tính.
- Viêm xoang mũi.
Dược lực học
Philmyrtol 300 có tác dụng làm loãng đờm và thúc đẩy bài tiết, kích thích làm dễ khạc đờm.
Ngoài tác dụng giúp các xoang tự làm sạch nhờ các lông ở các tế bào trên lớp niêm mạc có khả năng quét các chất nhớt và các chất dơ bẩn ra ngoài, Philmyrtol 300 còn có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa in vitro.
Dược động học
Hấp thu
Khoảng 1 - 3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (được xác định dựa trên 1,8-Cineol, d-Limonene và α - Pinen).
Giá trị AUC (diện tích dưới đường cong) của Cineol cao hơn khoảng 20 lần so với d-Limonene và α-Pinen. Sự phân tán 3 hợp chất trên cả trong và giữa các cá thể ở giá trị Cmax và AUC là lớn.
Chuyển hóa
Ba hợp chất 1,8-Cineol, d-Limonene và α - Pinen phần lớn bị hydro hóa kết hợp với chuyển hóa một phần hoặc toàn phần thành glucuronid. Phần lớn Limonene sẽ chuyển hóa thành axit dihydroperilla, perilla và Limonen-1,2-diol.
Thải trừ
Ba hợp chất trên chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Một phần được thải ra qua đường hô hấp.
Cách dùng Thuốc Philmyrtol 300
Cách dùng
Thuốc Philmyrtol 300 dạng viên nang mềm dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước, 30 phút trước bữa ăn.
Có thể uống liều cuối trước khi đi ngủ để dễ ngủ. Thời gian điều trị với Philmyrtol 300 dựa trên triệu chứng lâm sàng. Có thể điều trị kéo dài với bệnh hô hấp mạn tính.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi
Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng viêm cấp tính: Liều uống 1 viên, 3- 4 lần/ ngày.
Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng mạn tính: Liều uống 1 viên, 2 lần/ ngày.
Liều này cũng được khuyến cáo để điều trị lâu dài.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi có thể uống thêm 1 viên Philmyrtol 300 vào buổi tối trước khi đi ngủ để dễ khạc đờm vào buổi sáng.
Trẻ em từ 7- 11 tuổi
Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng viêm cấp tính: Liều uống 1 viên, 2- 3 lần/ ngày.
Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng mạn tính: Liều uống 1 viên, 1 - 2 lần ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về việc dùng thuốc quá liều.
Hiếm khi gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng không đúng cách đối với các tinh dầu.
Ngộ độc với liều lượng cao các loại tinh dầu có thể gây buồn nôn, chuột rút và trong một số trường hợp nặng có thể hôn mê và rối loạn hô hấp.
Cách xử trí:
Parafin lỏng với liều lượng 3ml/kg thể trọng, rửa dạ dày bằng natri hidrocacbonat 5%, thở oxy.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Philmyrtol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
-
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, khó chịu vùng thượng vị).
Hiếm gặp, 1/10000 <ADR <1/1000
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
-
Hệ miễn dịch: Dị ứng (phát ban, phù mặt, khó thở hoặc rối loạn tuần hoàn).
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Tiêu hóa: Thay đổi khẩu vị, ợ.
-
Gan - mật: sỏi mật sẵn có trong ống di chuyển.
-
Thận - tiết niệu: sỏi thận sẵn có trong ống di chuyển.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Sỏi thận, Sỏi mật
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phil