Viên nang mềm Philurso Phil Inter Pharma điều trị bệnh gan mật (12 vỉ x 5 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Viên nang mềm Philurso Phil Inter Pharma điều trị bệnh gan mật (12 vỉ x 5 viên)
Mô tả

Thuốc Philurso® là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Thuốc có dược chất chính gồm: Acid ursodeoxycholic, Thiamin nitrat, Riboflavin, được dùng trong hỗ trợ điều trị bệnh gan mật.

Thuốc Philurso® được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình thuôn, một mặt màu xanh lá sẫm, một mặt màu xanh lá nhạt, bên trong chứa dịch thuốc màu vàng cam.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Phil
Số đăng ký VD-25044-16
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 12 Vỉ x 5 Viên
Thành phần Ursodeoxycholic acid, Vitamin B1, Vitamin B2
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang mềm Philurso

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ursodeoxycholic acid 50mg
Vitamin B1 10mg
Vitamin B2 5mg

Công dụng của Viên nang mềm Philurso

Chỉ định

Thuốc Philurso® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh gan mạn tính: Gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu vi, xơ gan.
  • Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa cholesterol trong máu, sỏi mật.

Dược lực học

Acid ursodeoxycholic là một acid một tự nhiên, hiện diện với lựợng nhỏ trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế gan tổng hợp và bài tiết cholesterol, đồng thời ức chế hấp thu cholesterol ở ruột.

Thiamin là cocnzym chuyển hóa carbonhydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexaose monophosphat.

Riboflavin được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotide (FMN), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, chuyển hóa tryptophan thành niacin, và liên quan đen sự toàn vẹn của hồng cầu.

Dược động học

Acid ursodeoxycholic được hấp thu từ đường tiêu hóa và trải qua chu trình gan - ruột.

Một phần thuốc được liên hợp tại gan trước khi được tiết vào mật. Nhờ tác dụng của vi khuẩn ở ruột, dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7α-dehydroxyl hóa thành acid lithocholic, một phần thụốc được thải trừ trực tiếp qua phân. Phần còn lại được hấp thu, phần lớn được liên hợp hóa và sulphat hóa tại gan trước khi thải trừ vào phân.

Thiamin hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và được phân bố rộng rãi hầu hết khắp các mô trong cơ thể. Thiamin được dự trữ trong cơ thể với lượng không đáng kể, lượng đưa vào vượt qua nhu cầu của cơ thể sẽ được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chuyển hóa.

Riboflavin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, được phân bố khắp các mô nhưng ít được dự trữ trong cơ thể. Lượng đưa vào vượt quá nhu cầu cơ thể sẽ được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn được thải theo phân.

Cách dùng Viên nang mềm Philurso

Cách dùng

Thuốc Philurso® dùng đường uống, uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên x 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng không chắc xảy ra khi qụá liều. Tuy nhiên, chức năng gan nên được theo dõi. Nếu cần, có thể dùng nhựa trao đổi ion để gắn kết các acid mật trong ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Philurso®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tiêu chảy hiếm khi xảy ra.

Các vitamin tan trong nước thường không độc khi dùng trong giới hạn an toàn, lượng dư thừa sẽ được thải trừ nhanh chóng trong nước tiểu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Tắc mật

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.