Thuốc Piascledine 300 điều trị viêm xương khớp hông và khớp gối (1 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Piascledine 300mg của Công ty Laboratoires Expanscience có thành phần chính là cao toàn phần không xà phòng hoá quả bơ và đậu nành. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng trong viêm xương khớp hông và khớp gối, điều trị hỗ trợ viêm nha chu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hyphens |
| Số đăng ký | 300210726524 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Singapore |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nang cứng Piascledine 300
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành | 300mg |
Công dụng của Viên nang cứng Piascledine 300
Chỉ định
Thuốc Piascledine 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Khoa cơ xương khớp: Điều trị triệu chứng các biểu hiện bệnh lý của thoái hóa khớp hông và khớp gối.
- Khoa miệng: Điều trị hỗ trợ viêm nha chu.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác không steroid
Mã ATC: M01AX26
Do đặc tính tác động chậm, khi bắt đầu điều trị với PIASCLEDINE® có thể cần kết hợp với một NSAID và/hoặc thuốc giảm đau với liều lượng có thể giảm khi hiệu quả PIASCLEDINE® tăng.
Cơ chế tác động của cao toàn phần của phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành (ASU) đã được đánh giá qua nghiên cứu in vitro và in vivo trong bệnh thoái hóa khớp (OA) cho thấy các tính chất dược lý chủ yếu như sau:
Cơ chế tác động chính của PIASCLEDINE® bao gồm:
Sự gia tăng tổng hợp (PG) proteoglycans, đặc biệt nhóm có trọng lượng phân tử cao, với chất lượng tương tự như các PG tự nhiên.
Tác dụng bổ sung của hai thành phần của PIASCLEDINE®: Ức chế cấp tính sự thoái biến PG và kích thích mãn tính sự tổng hợp PG.
Sự kích thích tổng hợp collagen bởi tế bào hoạt dịch và tế bào sụn khớp.
Tác dụng trên collagen là do làm giảm tác dụng ức chế của IL-1 và giảm tổng hợp PGE2 bởi các tế bào sụn.
PIASCLEDINE® cũng ức chế collagenase tuýp II ở khớp.
Cuối cùng, PIASCLEDINE® kích thích hoạt động của TGFß1 và TGFß2 và chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 (PAI-1). Các tác động này giải thích hiệu quả có lợi trên sự hồi phục và bảo vệ chất cơ bản ngoại bào.
Dược động học
Không có phương pháp phân tích chuyên biệt và đủ chính xác cho các nghiên cứu dược động học để phân tích ASU trong dịch sinh học. Vì vậy, không có dữ liệu có giá trị về dược động học của PIASCLEDINE®.
Cách dùng Viên nang cứng Piascledine 300
Cách dùng
Thuốc Piascledine 300mg được dùng đường uống. Tránh nhai viên thuốc mà uống với nhiều nước.
Liều dùng
Một viên nang 300 mg một ngày vào giữa bữa ăn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có ghi nhận nào về trường hợp quá liều từ các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc kinh nghiệm trong quá trình sử dụng thuốc (dữ liệu dược cảnh giác).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Piascledine 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các số liệu an toàn thu được từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Piascledine 300mg không khác biệt so với giả dược. Đối với cả hai phương pháp điều trị, tác dụng có hại trên hệ tiêu hóa cao hơn các cơ quan khác.
Các số liệu an toàn thu được từ cảnh giác được chứng minh tỷ lệ mắc phải các tác dụng có hại rất thấp, thấp hơn 0,08 trường hợp trên 1 triệu ngày điều trị. Trong tất cả các trường hợp được báo cáo, các trường hợp và hệ tiêu hóa là thường xuyên nhất (khoảng 20% của tất cả các trường hợp).
Các trường hợp khác với tỷ lệ tương đối > 5% bao gồm những trường hợp trong các hệ cơ quan khác: Rối loạn da và mô dưới da, rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc, rối loạn mạch máu và rối loạn hệ thần kinh.
Rất hiếm (ADR < 1/10000), không biết (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn):
- Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy và đau thượng vị.
- Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin và gamma-glutamyl transpeptidase.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hyphens