Thuốc Pimoint 20mg Romania điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pimoint là sản phẩm của Công ty S.C. Arena Group S.A.(Romania). Thuốc có dược chất chính là piroxicam, được chỉ định dùng để điều trị các bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
S.C. Arena Group S.A |
| Số đăng ký | VN-16214-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Piroxicam |
| Nhà sản xuất | Romania |
| Nước sản xuất | Romania |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Pimoint 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Piroxicam | 20mg |
Công dụng của Thuốc Pimoint 20mg
Chỉ định
Thuốc Pimoint được chỉ định dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau:
-
Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
-
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
-
Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
-
Bệnh gút cấp.
Dược lực học
Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên, cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase.
Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa của các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase. Vì vậy, tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trực tuyến yên - thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu.
Do piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận nên gây giảm lưu lượng máu đến thận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim và suy gan, và quan trọng với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp.
Dược động học
Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn và các thuốc chống acid không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Do piroxicam có chu kỳ gan - ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 - 70 giờ. Điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốc rất khác nhau giữa các người bệnh, khi dùng cùng một liều. Nó cũng có nghĩa là trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 4 - 13 ngày.
Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 - 12 ngày). Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Pimoint 20mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Dùng 20 mg, ngày một lần. Một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải dùng 30 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Vì nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong vòng 7 - 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần.
Piroxicam còn được dùng trong điều trị bệnh gút cấp với liều 40 mg mỗi ngày trong 5 - 7 ngày.
Trẻ em
Không nên dùng thuốc cho trẻ em. Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp.
Liều uống thường dùng: 5 mg/ngày cho trẻ nặng dưới 15 kg, 10 mg/ngày cho trẻ nặng 16 - 25 kg, 15 mg/ngày cho trẻ cân nặng 26 - 45 kg, và 20 mg/ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Điều trị thường có tính chất triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Tuy vậy, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả, và như vậy sẽ làm giảm thuốc còn lại.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pimoint, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, phần lớn thuộc đường tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
-
Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
-
Da: Ngứa, phát ban.
-
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
-
Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết.
-
Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.
-
Giác quan: Ù tai.
-
Tim mạch, hô hấp: Phù.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét, khô miệng.
-
Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.
-
Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson.
-
Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.
-
Tiết niệu: Đái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
-
Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.
-
Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.
-
Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Tiêu hóa: Viêm tụy.
-
Da: Tiêu mỏng, rụng tóc.
-
Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm.
-
Tiết niệu: Đái khó.
-
Toàn thân: Yếu mệt.
-
Giác quan: Mất tạm thời thính lực.
-
Huyết học: Thiếu máu tan máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Viêm dạ dày
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
S.C. Arena Group S.A