Viên nén Pinclos 75mg Incepta giảm các biến cố do xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pinclos của Công ty Incepta Pharmaceuticals Ltd, thành phần chính là Clopidogrel bisulfat, dùng để điều trị giảm các biến cố do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên. Ngoài ra, thuốc còn điều trị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh, dùng kết hợp với acid acetylsalicylic. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 75 mg clopidogrel. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
INCEPTA |
| Số đăng ký | 894110023923 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Clopidogrel |
| Nhà sản xuất | Bangladesh |
| Nước sản xuất | Bangladesh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Pinclos 75mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clopidogrel | 75mg |
Công dụng của Viên nén Pinclos 75mg
Chỉ định
Thuốc Pinclos được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
- Ðiều trị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), dùng kết hợp với acid acetylsalicylic.
Dược lực học
Clopidogrel là chất ức chế kết tập tiểu cầu.
Clopidogrel có tác dụng ức chế chọn lọc lên quá trình gắn adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và hệ quả là sự hoạt hoá trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó có tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu cầu do việc chẹn sự khuếch đại quá trình hoạt hoá tiểu cầu từ sự phóng thích ADP.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, hấp thu tối thiểu đạt 50%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clopidogrel.
Phân bố
Clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết cao với protein (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hóa).
Chuyển hóa
Clopidogrel chuyển hoá chủ yếu tại gan, chất chuyển hoá chính là dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính. Chất chuyển hoá này chiếm 85% lượng thuốc trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3 mg/l sau khi uống một liều lặp lại 75 mg) sau khi uống thuốc 1 giờ.
Thải trừ
Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân; khoảng 50% liều uống được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 46% bài tiết qua phân sau 5 ngày uống thuốc. Thời gian bán huỷ của thuốc là 8 giờ.
Cách dùng Viên nén Pinclos 75mg
Cách dùng
Pinclos là thuốc dùng đường uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liều dùng
Người lớn
Liều duy nhất 75 mg/ngày, có thể dùng cùng hay không cùng bữa ăn.
Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên bắt đầu điều trị với liều 300 mg clopidogrel ở ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic 75 - 325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.
Người già hoặc bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh niên
Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ớ người khoẻ mạnh tình nguyện, không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600 mg clopidogrel (tương đương 8 viên 75 mg). Thời gian chảy máu tăng lên 1.7 lần tương đương với khi dùng clopidogrel liều 75 mg/ngày.
Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pinclos, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Xuất huyết: Chảy máu dạ dày ruột, ban xuất huyết, vết thâm tím, khối tụ máu và chảy máu cam, tụ máu, tiểu ra máu và chảy máu ở mắt (chủ yếu là kết mạc).
-
Thần kinh: Như đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng và dị cảm.
-
Dạ dày – ruột: Đau bụng, biếng ăn, viêm dạ dày và táo bón.
-
Da và mô dưới da: Ngứa sẩn.
-
Gan mật: Rối loạn gan và mật.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính trầm trọng, giảm tiểu cầu nặng.
-
Tiêu hóa: Táo bón, đau răng, nôn, đầy hơi, và viêm dạ dày.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Xuất huyết nội sọ, Loét tiêu hóa
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 60 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
INCEPTA