Thuốc Piracetam-EGIS 1200mg điều trị hội chứng tâm thần thực thể, chứng giật rung cơ (20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 30 phút
Thuốc Piracetam-EGIS 1200mg điều trị hội chứng tâm thần thực thể, chứng giật rung cơ (20 viên)
Mô tả

Thuốc Piracetam Egis 1200 mg có chứa piracetam 1200 mg với công dụng điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (rối loạn trí nhớ, thiếu chú ý, giảm hoạt động). Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não; dùng đơn thuần hay phối hợp thuốc. Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với rối loạn vận mạch và tâm thần bất định). Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ).

Viên nén bao phim 1200 mg có màu trắng hay gần như trắng, hình bầu dục, hai mặt lồi, có dập kí hiệu F và 243 trên một mặt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hungary Egis Pharma
Số đăng ký 599110026823
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 20 viên
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Hungary
Nước sản xuất Hungary
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Piracetam-EGIS 1200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 1200mg

Công dụng của Thuốc Piracetam-EGIS 1200mg

Chỉ định

Thuốc Piracetam Egis 1200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (rối loạn trí nhớ, thiếu chú ý, giảm hoạt động).
  • Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não; dùng đơn thuần hay phối hợp thuốc.
  • Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với rối loạn vận mạch và tâm thần bất định).
  • Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ).

Dược lực học

Hoạt chất piracetam là một thuốc hướng trí tuệ có cơ chế tác dụng phức tạp. Piracetam tác dụng bằng cách làm tăng chuyển hóa nucleotid ở tế bào thần kinh, tăng sự tiêu thụ glucose và oxy ở não và làm tăng sự dẫn truyền tiết acetylcholin và tiết dopamin ở tế bào thần kinh. Mức độ piracetam gắn vào lớp kép phospholipid của màng tế bào phụ thuộc vào liều lượng, thuốc phục hồi sự toàn vẹn trong cấu trúc, từ đó được cho là làm tăng tính lỏng và chức năng cùa các màng.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh ở dạng không biến đổi. Sinh khả dụng gần như là 100%. Dùng cùng lúc với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, tuy nhiên giá trị Cmax giảm và Tmax tăng.

Phân bố

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 30 - 60 phút và trong dịch não tủy trong vòng 2 - 8 giờ.

Chuyển hóa

Thời gian bán thải của piracetam là 4 - 5 giờ trong huyết tương và 6 - 8 giờ trong dịch não tủy. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 15%. Piracetam tập trung vào vỏ não, vỏ tiểu não, nhân đôi, hippocampus, thể gối ngoài và đám rối màng mạch.

Thải trừ

Thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Sau khi dùng liều đơn, 90 - 100% lượng thuốc được thải trong vòng 24 - 30 giờ. Piracetam qua được hàng rào máu - não qua được màng nhau thai (nồng độ thuốc ở thai nhi bằng 70 - 90% nồng độ thuốc ở người mẹ) và được tiết vào sữa mẹ. Piracetam có thể được thẩm tách (hiệu quả thẩm tách là 50 - 60%).

Cách dùng Thuốc Piracetam-EGIS 1200mg

Cách dùng

Dùng thuốc theo đường uống, có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống thuốc cùng với nước, liều hàng ngày có thể được chia thành 2 đến 4 lần.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng phải được xác định cho từng trường hợp dựa theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và sự đáp ứng lâm sàng. Liều khởi đầu thông thường cho người lớn là 2400 mg mỗi ngày, liều duy trì là 1200 - 2400 mg mỗi ngày. Liều dùng hàng ngày tối đa là 4800 mg.

Thời gian điều trị phải được xác định dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Trong các bệnh mãn tính, thường điều trị trong khoảng 6 - 12 tuần để đạt hiệu quả tối đa. Sau ba tháng điều trị việc dùng thuốc phải được xem xét lại và quyết định xem có tiếp tục nữa hay không. Nếu phải điều trị lâu hơn thì nên giảm liều hay ngưng thuốc hoàn toàn trong khoảng thời gian 6 tháng.

Điều trị triệu chứng các hội chứng tâm thần thực thể: 2,4 - 4,8 g/ngày chia làm hai đến ba lần.

Giật rung cơ do võ não: Liều khởi đầu khuyến cáo mỗi ngày là 7,2 g; khi cần thiết có thể tăng mỗi lần 4,8 g cách 3 - 4 ngày cho đến 24 g mỗi ngày, chia làm hai đến ba lần. Các thuốc khác dùng điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não nên được duy trì với liều thông thường, sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm liều các thuốc này.

Khi điều trị, tiếp tục dùng piracetam nếu vẫn còn các triệu chứng của bệnh, ở bệnh nhân giai đoạn cấp tính, tình trạng bệnh có thể được cải thiện theo thời gian và cần đạt được sau mỗi 6 tháng để có thể giảm hoặc ngừng điều trị thuốc. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm dần liều từng 1,2 g sau mỗi 2 ngày (sau mỗi 3 - 4 ngày trong hội chứng Lance và Adam - để tránh co giật tái phát bất ngờ hay co giật do cai thuốc).

Chóng mặt: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 - 4,8 g chia làm hai đến ba lần.

Liều dùng cho trẻ em

Trẻ em đọc khó: Trẻ em từ 8 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo hàng ngày là 3,2 g chia làm hai lần, phối hợp với phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ.

Liều dùng cho người già

Nên điều chỉnh liều cho người già có suy giảm chức năng thận. Dùng điều trị kéo dài cho người già, cần định kỳ đánh giá thanh thải creatinin để điều chỉnh liều khi cần thiết.

Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Liều dùng hàng ngày phải được xác định cho từng bệnh nhân tùy thuộc vào tình trạng chức năng thận. Tham khảo bảng chỉ dẫn sau và điều chỉnh liều thích hợp. Để xác định được liều theo bảng sau, cần phải ước tính được thanh thải creatinin của bệnh nhân tính theo ml/phút. 

Nhóm

Thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều dùng
Chức năng thận bình thường> 80Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 đến 4 lần.
Suy thận nhẹ50 - 792/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 đến 3 lần.
Suy thận trung bình30 - 491/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần.
Suy thận nặng< 301/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần mỗi ngày.
Suy thận giai đoạn cuối Chống chỉ định.

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan. Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan có kèm suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Liều uống quá liều piracetam cao nhất được báo cáo là 75 g. Đau bụng và tiêu chảy xuất huyết đã xảy ra, có thể do hàm lượng sorbitol rất cao trong công thức sản phẩm. Chưa ghi nhận được tác dụng không mong muốn nào khác khi sử dụng quá liều piracetam.

Xử trí quá liều

Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho piracetam. Xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng và có thể loại bỏ piracetam bằng thẩm phân máu với hiệu quả tách ra được 50 - 60%.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Piracetam Egis 1200 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Phân loại hệ cơ quan (MedDRA)Thường gặpÍt gặpKhông biết
Rối loạn hệ máu và lympho  Rối loạn chảy máu.
Rối loạn hệ miễn dịch  Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn tâm thầnBồn chồn.Trầm cảm.Lo lắng, lẫn lộn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinhTăng động.Ngủ gà.Mất điều hòa, mất thăng bằng, cơn động kinh, đau đầu, mất ngủ.
Rối loạn tai và mê đạo  Chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa  Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da  Phù thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Suy nhược. 
Thay đổi xét nghiệm cận lâm sàngTăng cân.  

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Động kinh, Suy thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 14 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.