Thuốc Piromax 10mg TV. Pharm điều trị viêm xương khớp, thoái hóa khớp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Piromax 10mg TV. Pharm điều trị viêm xương khớp, thoái hóa khớp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Piromax 10 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm, với thành phần chính Piroxicam, là thuốc dùng để điều trị viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương thể thao, thống kinh và đau sau phẫu thuật, bệnh gout cấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký VD-21697-14
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Piroxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Piromax 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piroxicam 10mg

Công dụng của Thuốc Piromax 10mg

Chỉ định

Thuốc Piromax 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
  • Điều trị viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.
  • Điều trị thống kinh và đau sau phẫu thuật.
  • Điều trị bệnh gút cấp.

Dược lực học

Piroxicam là thuốc kháng viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase, do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxane, và các sản phẩm khác của enzyme cyclooxygenase. Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng kháng viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên–thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tập tiểu cầu.

Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận, liều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim và suy gan, và quan trọng đối với người bệnh có thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp.

Dược động học

Hấp thu

Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 3 – 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn và các thuốc kháng acid không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Do piroxicam có chu kỳ gan – ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương biến đổi 20 – 70 giờ, điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốc rất khác nhau giữa các người bệnh, khi dùng cùng một liều, điều này cũng có nghĩa là trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 4 đến 13 ngày.

Phân bố

Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thể tích phân bố xấp xỉ 120 mL/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 – 12 ngày).

Chuyển hoá – thải trừ

Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl hóa vòng pyridine, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Piromax 10mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

20 mg x 1 lần/ngày (một số người có thể đáp ứng với liều 10 mg mỗi ngày, một số khác có thể phải dùng 30 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày). 

Vì thời gian bán thải của thuốc kéo dài, nồng độ thuốc chưa đạt được mức ổn định trong vòng 7 – 10 ngày, nên sự đáp ứng với thuốc tăng lên từ từ qua vài tuần.

Điều trị bệnh goutt cấp

40 mg/ngày x 5 – 7 ngày.

Trẻ em

Thuốc không nên dùng cho trẻ em. Tuy vậy, piroxicam cũng có thể dùng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị viêm khớp dạng thấp. Liều uống thường dùng: 5 mg/ngày cho trẻ nặng dưới 15 kg, 10 mg/ngày cho trẻ nặng 16 – 25 kg, 15 mg/ngày cho trẻ cân nặng 26 – 45 kg, và 20 mg/ngày cho trẻ cân nặng từ 46 kg trở lên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. 

Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Tuy vậy, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả, và như vậy sẽ làm giảm lượng thuốc còn lại.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Piromax 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.

  • Huyết học: Giảm hồng cầu và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Da: Ngứa, phát ban.

  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buổn ngủ.

  • Tiết niệu: Tăng urea và creatinine huyết.

  • Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.

  • Giác quan: Ù tai.

  • Tim mạch, hô hấp: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét, khô miệng.

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.

  • Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens–Johnson.

  • Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.

  • Tiết niệu: Tiểu ra máu, protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

  • Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.

  • Mắt: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.

  • Tim mạch: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Viêm tụy.

  • Da: Tiêu móng, rụng tóc.

  • Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm.

  • Tiết niệu: Bí tiểu.

  • Toàn thân: Suy nhược.

  • Tai: Mất tạm thời thính lực.

  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bác sĩ cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho người bệnh theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu xảy ra, thì phải ngừng thuốc.

Những người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.

Chống chỉ định

Polyp mũi, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Bệnh ưa chảy máu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.