Viên nén Piroxicam 20mg Domesco giảm triệu chứng viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc “PIROXICAM 20 mg” của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco. Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, được chỉ định làm giảm triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp hoặc viêm cột sống dính khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | 893110088824 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Piroxicam |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Piroxicam 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Piroxicam | 20mg |
Công dụng của Viên nén Piroxicam 20mg
Chỉ định
Thuốc Piroxicam 20mg Domesco được chỉ định để làm giảm triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp hoặc viêm cột sống dính khớp.
Do tính an toàn của nó, piroxicam không phải là thuốc chống viêm không steroid được lựa chọn đầu tiên. Việc kê đơn piroxicam được dựa trên đánh giá nguy cơ tổng thể của từng bệnh nhân.
Dược lực học
Piroxicam là một thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Ở động vật thí nghiệm, piroxicam có thể ức chế phù, ban đỏ, tăng sinh mô, sốt và đau. Hiệu quả trên tất cả các nguyên nhân của viêm.
Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ, các nghiên cứu độc lập in vitro cũng như in vivo cho thấy piroxicam tác động trên một số giai đoạn của đáp ứng miễn dịch và viêm thông qua:
-
Ức chế tổng hợp prostanoid, bao gồm cả prostaglandin thông qua sự ức chế có hồi phục enzym cyclo-oxygenase.
-
Ức chế kết tập bạch cầu trung tính.
-
Ức chế tế bào bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển đến vùng viêm.
-
Ức chế enzym lysosom được giải phóng từ tế bào bạch cầu bị kích thích.
-
Giảm sản xuất yếu tố dạng thấp trong hoạt dịch và toàn thân ở bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp có huyết thanh dương tính.
Dược động học
Hấp thu:
Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa hoặc trực tràng. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi mức độ hấp thu thuốc sau khi uống. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 50 giờ ở nam giới và nồng độ ổn định của thuốc được duy trì cả ngày ở liều một lần mỗi ngày.
Khi điều trị liên tục với liều 20 mg/ngày trong 1 năm, nồng độ thuốc trong máu tương tự như nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định.
Chuyển hoá và Thải trừ:
Piroxicam được chuyển hóa rộng rãi và dưới 5% liều hàng ngày được thải trừ theo nước tiểu và phân ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của piroxicam qua trung gian cytochrom CYP 2C9 ở gan. Đường chuyển hóa quan trọng là hydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic và thải trừ theo nước tiểu.
Cách dùng Viên nén Piroxicam 20mg
Cách dùng
Dùng đường uống, uống thuốc với 1 ly nước.
Liều dùng
Thuốc được kê đơn dựa vào kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị trên những bệnh nhân bị viêm hoặc thoái hóa khớp.
-
Liều tối đa hàng ngày là 20 mg.
-
Tác dụng không mong muốn có thể giảm bằng cách dùng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể kiểm soát triệu chứng. Lợi ích và khả năng dung nạp của quá trình điều trị nên được xem xét trong vòng 14 ngày. Nếu cần thiết phải tiếp tục điều trị, nên theo dõi thường xuyên.
Người cao tuổi: Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ bị suy giảm chức năng thận, gan hoặc tim.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều piroxicam, điều trị hỗ trợ và triệu chứng được chỉ định. Các nghiên cứu chỉ ra rằng uống than hoạt có thể làm giảm tái hấp thu piroxicam, do đó làm giảm lượng thuốc còn lại.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100:
-
Máu và bạch huyết: Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
-
Thần kinh: Hoa mắt, đau đầu, ngủ lơ mơ, chóng mặt.
-
Tiền đình và tai: Ù tai.
-
Da: Ngứa, phát ban.
-
Rối loạn chung: Phù nề (chủ yếu là mắt cá chân).
-
Tiêu hoá: Khó chịu ở bụng, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
-
Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân, biếng ăn, tăng đường huyết.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
-
Chuyển hoá và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Tim mạch: Đánh trống ngực.
-
Tiêu hoá: Viêm miệng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thầy thuốc cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho họ theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu xảy ra, thì phải ngừng thuốc.
Những người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.
Chống chỉ định
Polyp mũi, Xơ gan, Suy thận, Mề đay, Dị ứng thuốc, Suy tim, Bệnh ưa chảy máu, Co thắt phế quản
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco