Viên nén Plendil Plus AstraZeneca điều trị tăng huyết áp (30 viên)
| Mô tả |
Thuốc Plendil Plus của Công ty AstraZeneca có thành phần chính felodipin và metoprolol succinat, thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Astra |
| Số đăng ký | VN-20224-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 30 Viên |
| Thành phần | Felodipine, Metoprolol |
| Nhà sản xuất | Thụy Điển |
| Nước sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Plendil Plus
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Felodipine | 5mg |
| Metoprolol | 47.5mg |
Công dụng của Viên nén Plendil Plus
Chỉ định
Thuốc Plendil Plus được chỉ định dùng điều trị tăng huyết áp.
Plendil Plus có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn β hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.
Dược lực học
Plendil Plus là một chế phẩm điều trị tăng huyết áp, kết hợp giữa felodipin, thuốc đối kháng calci có tác động chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên và metoprolol, thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β1.
Do cơ chế tác động của hai hoạt chất này bổ sung lẫn nhau (felodipin làm giảm sức cản ngoại biến và metoprolol giảm lưu lượng tim), thuốc có tác động điều trị tăng huyết áp rõ rệt hơn so với khi dùng đơn trị liệu riêng từng thuốc.
Plendil Plus cho tác động giảm huyết áp ổn định và hiệu quả trong khoảng thời gian giữa 2 liều dùng (24 giờ).
Felodipin
Felodipin là thuốc chẹn kênh calci chọn lọc trên mạch máu, dùng trong điều trị bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định.
Felodipin là dẫn xuất dihydropyridin và là đồng phân racemic.
Felodipin làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, nhất là trên tiểu động mạch. Điện thế và hoạt tính co thắt ở tế bào cơ trơn mạch máu bị ức chế qua tác động trên kênh calci ở màng tế bào. Vì vậy, felodipin có tác động chọn lọc trên cơ trơn tiểu động mạch, ở các liều điều trị thuốc không gây ức chế co bóp cơ tim và không có tác động điện sinh lý trên tim đáng kể về mặt lâm sàng.
Felodipin làm giãn cơ trơn đường hô hấp. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy felodipin ít ảnh hưởng trên khả năng vận động dạ dày - ruột. Không ghi nhận felodipin có tác động lâm sàng đáng kể nào trên các trị số lipid máu khi dùng thuốc kéo dài. Cũng không ghi nhận có bất kỳ tác động lâm sàng đáng kể nào đối với kiểm soát chuyển hóa (HbA1c) ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 trong suốt 6 tháng điều trị.
Nói chung, felodipin có thể dùng cho bệnh nhân giảm chức năng thất trái là những người đã từng điều trị bằng liệu pháp thông thường và có thể dùng cho những người hen suyễn, đái tháo đường, bệnh Gout hoặc tăng lipid máu.
Tác động trị tăng huyết áp: Felodipin hạ huyết áp động mạch do giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Điều trị bằng felodipin trên bệnh nhân tăng huyết áp làm giảm huyết áp tư thế nằm, ngồi và đứng, lúc nghỉ cũng như khi gắng sức.
Felodipin không gây hạ huyết áp thế đứng vì thuốc không ảnh hưởng đến cơ trơn tĩnh mạch hoặc cơ chế kiểm soát hệ giao cảm. Huyết áp giảm có thể làm tăng nhịp tim và lưu lượng tim phản xạ thoáng qua. Nhịp tim tăng có thể được trung hòa nếu dùng kết hợp felodipin với thuốc chẹn β. Tác động trên huyết áp và toàn bộ sức cản ngoại biên thì tương quan với nồng độ felodipin trong huyết tương.
Ở trạng thái ổn định, thuốc có tác động kéo dài giữa 2 khoảng liều và làm giảm huyết áp trong suốt 24 giờ.
Điều trị với felodipin làm thoái triển phì đại thất trái.
Felodipin có tác dụng thải natri và lợi tiểu nhưng không có tác động thải kali. Thuốc làm giảm tải hấp thu natri và nước qua ống thận, điều này có thể giải thích cho tình trạng không ứ dịch và muối ở bệnh nhân.
Felodipin làm giảm sức cản mạch máu thận và tăng tưới máu thận. Không ảnh hưởng đến sự lọc ở cầu thận.
Felodipin không ảnh hưởng đến bài tiết albumin.
Metoprolol
Metoprolol là chất ức chế chọn lọc thụ thể giao cảm β1, nghĩa là tác dụng trên thụ thể β1 ở tim ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để có tác dụng trên thụ thể β2 hiện diện trên mạch máu ngoại biên và phế quản.
Metoprolol không có tác dụng kích thích β nội sinh và rất ít tác dụng kích thích lên màng tế bào.
Thuốc chẹn thụ thể β có tác động ức chế co bóp cơ tim và dẫn truyền cơ tim.
Điều trị với metoprolol làm giảm tác động của catecholamin liên quan đến tình trạng stress thể lực và tinh thần, gây chậm nhịp tim, giảm lưu lượng tim và hạ huyết áp.
Trong quá trình stress kèm tăng tiết adrenalin từ tuyến thượng thận, metoprolol không ngăn ngừa sự giãn mạch sinh lý bình thường.
Ở các liều điều trị, metoprolol ít có tác động co thắt trên hệ cơ phế quản so với thuốc chẹn β không chọn lọc. Đặc tính này làm metoprolol có thể dùng trên bệnh nhân hen phế quản hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn rõ rệt khi kết hợp với các thuốc kích thích thụ thể β2.
Metoprolol ít ảnh hưởng đến sự tiết insulin và chuyển hóa carbohydrat so với thuốc chẹn β không chọn lọc, và vì vậy có thể dùng cho bệnh nhân tiểu đường.
Tác động tim mạch của metoprolol khi hạ đường huyết, như nhịp tim nhanh thì thấp hơn và mức đường huyết trở về trị số bình thường xảy ra nhanh hơn so với khi dùng các thuốc chẹn thụ thể β không chọn lọc.
Đối với bệnh nhân tăng huyết áp, metoprolol làm giảm huyết áp rõ ở cả tư thế nằm và đứng và khi gắng sức. Khi khởi đầu điều trị với metoprolol làm tăng sức cản mạch ngoại biên. Tuy vậy, khi dùng lâu dài, tác động hạ huyết áp được cho là do làm giảm sức cản mạch ngoại biên và không thay đổi lưu lượng tim.
Metoprolol làm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch trên nam giới tăng huyết áp trung bình/nặng.
Không xảy ra rối loạn quân bình điện giải.
Dược động học
Felodipin
Độ khả dụng sinh học khoảng 15% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn dùng chung ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu, không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu, cho thấy tại sao nồng độ tối đa trong huyết tương tăng lên khoảng 65%.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đến sau 3 - 5 giờ. Độ gắn kết với protein huyết tương của felodipin xấp xỉ 99%.
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 10L/kg. Thời gian bán thải của felodipin ở pha thải thuốc là khoảng 25 giờ và trạng thái ổn định đạt đến sau 5 ngày. Không có nguy cơ tích lũy thuốc trong quá trình điều trị dài hạn.
Độ thanh thải trung bình là 1200mL/phút. Độ thanh thải giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, làm tăng nồng độ felodipin trong huyết tương trên các bệnh nhân này so với các bệnh nhân trẻ tuổi. Tuy vậy, tuổi tác chỉ giải thích được phần nào sự khác biệt về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá thể.
Felodipin chuyển hóa qua gan bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và các chất chuyển hóa có thể xác định được thì không có hoạt tính gây giãn mạch.
Khoảng 70% liều dùng được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết theo phân. Ít hơn 0,5% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu.
Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ felodipin trong huyết tương, nhưng xảy ra sự tích lũy các chất chuyển hóa không hoạt tính. Felodipin không bị thải trừ qua sự thẩm phân máu.
Metoprolol
Hoạt chất được hấp thu hoàn toàn sau khi uống qua toàn bộ đường tiêu hóa, kể cả ruột kết. Độ khả dụng sinh học là 30 - 40%.
Metoprolol chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP2D6. Đã nhận biết 3 chất chuyển hóa chính, nhưng không có chất nào có tác động ức chế β đáng kể trên lâm sàng.
Khoảng 5% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại của liều được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa.
Đặc tính của chế phẩm kết hợp
Dùng Plendil Plus không làm thay đổi độ khả dụng sinh học của metoprolol hoặc felodipin so với khi dùng đồng thời 2 chế phẩm felodipin và metoprolol. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Cách dùng Viên nén Plendil Plus
Cách dùng
Thuốc Plendil Plus được dùng đường uống.
Viên phóng thích kéo dài nên được dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng. Thuốc phải được nuốt với chất lỏng, không được bẻ, nghiền hoặc nhai. Viên phóng thích kéo dài có thể uống khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ ít chất béo và carbohydrat.
Liều dùng
Liều dùng thay đổi theo từng cá nhân. Liều khởi đầu dựa trên kinh nghiệm điều trị trước đây bằng thuốc chẹn β hoặc thuốc đối kháng calci.
Người lớn
Một viên phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50mg mỗi ngày. Nếu cần, liều dùng có thể tăng lên đến hai viên phóng thích kéo dài Plendil Plus mỗi ngày.
Bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận
Tổn thương chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương. Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan
Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân xơ gan vì metoprolol có độ gắn kết với protein thấp (5 - 10%). Nếu có dấu hiệu tổn thương chức năng gan rất nặng (ví dụ: Những bệnh nhân đã được phẫu thuật bắc cầu động tĩnh mạch), không được dùng liều cao hơn 1 viên Plendil Plus.
Người cao tuổi
1 viên phóng thích kéo dài Plendil Plus, 1 lần/ngày thường là đủ. Khi cần thiết, liều có thể tăng lên 2 viên phóng thích kéo dài Plendil Plus mỗi ngày.
Trẻ em
Do thiếu các dữ kiện lâm sàng, Plendil Plus không nên sử dụng cho trẻ em.
Lời khuyên khi dùng thuốc
Tránh dùng thuốc đột ngột. Nếu có thể, chế độ giảm liều nên được thực hiện và/hoặc chỉ định vào mỗi ngày thứ hai trong từng khoảng 10 - 14 ngày. Đặc biệt, trong khoảng thời gian này, cần theo dõi chặt chẽ trên bệnh nhân đã biết có tình trạng thiếu máu cục bộ vì nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột tử có thể tăng khi dừng sử dụng Plendil Plus hay các dược phẩm chứa các chất chẹn β khác.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm tụt huyết áp, suy tim, chậm nhịp tim và loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, thay đổi sức cản mạch máu và co thắt phế quản.
Xử trí
Bệnh nhân cần được chăm sóc tại một cơ sở có thể cung cấp các biện pháp hỗ trợ, kiểm soát và giám sát phù hợp.
Nếu cần, có thể dùng than hoạt tính và/hoặc rửa dạ dày.
Atropin, các thuốc kích thích adreno hoặc máy tạo nhịp tim dùng để điều trị chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền.
Hạ huyết áp, suy tim cấp và sốc cần được điều trị bằng cách truyền dịch lượng phù hợp, tiêm glucagon (nếu cần, sau đó truyền tĩnh mạch glucagon), truyền tĩnh mạch các thuốc kích thích adreno như dobutamin với các thuốc kháng thụ thể alpha-1 thêm vào khi có giãn mạch. Có thể xem xét việc sử dụng truyền tĩnh mạch Ca2+.
Co thắt phế quản thường có thể phục hồi bằng các thuốc giãn phế quản.
Làm gì khi quên 1 liều?
Theo đặc tính của Plendil Plus, việc bỏ qua một vài liệu sẽ không gây hậu quả gì.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Plendil Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Plendil Plus được dung nạp tốt và các phản ứng ngoại ý thường nhẹ và có thể phục hồi.
Tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất trong các thử nghiệm lâm sàng với Plendil Plus là nhức đầu, phù mắt cá chân và đỏ mặt, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi. Hầu hết các tác dụng này là do đặc tính làm giãn mạch của felodipin, thường phụ thuộc vào liều và xuất hiện khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Nếu có xuất hiện, các triệu chứng thường tạm thời và giảm dần theo thời gian.
Felodipin
Rất thường gặp, ADR > 1/10
-
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Phù ngoại vi.
Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10
-
Rối loạn về hệ thần kinh: Nhức đầu.
-
Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt.
-
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn về hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm.
-
Rối loạn về tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
-
Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp (hạ huyết áp).
-
Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẩn ngứa.
-
Rối loạn về tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Rối loạn mạch máu: Ngất.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mề đay.
-
Rối loạn về tiêu hóa: Nôn.
-
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.
-
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Bất lực/rối loạn chức năng tình dục.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Rối loạn về tiêu hóa: Sưng nướu răng, viêm lợi.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch máu quá mẫn.
-
Rối loạn hệ gan mật: Tăng men gan.
-
Rối loạn hệ thận và tiết niệu: Tiểu rắt.
-
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, sốt.
Metoprolol
Rất thường gặp, ADR > 1/10
-
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Mệt mỏi.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
-
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
-
Rối loạn về tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực.
-
Rối loạn hệ mạch máu: Rối loạn tư thế (rất hiếm kèm theo ngất) lạnh bàn tay và bàn chân.
-
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
-
Rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở khi gắng sức.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm.
-
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, giảm tập trung, ác mộng buồn ngủ hoặc mất ngủ.
-
Rối loạn về tim mạch: Triệu chứng suy tim xấu đi, blốc tim độ 1, phù, đau thượng vị.
-
Rối loạn tiêu hóa: Nôn.
-
Rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế khi gắng sức.
-
Rối loạn về da và mô dưới da: Ban ngoài da (dạng mày đay, vẩy nến và thương tổn da do loạn dưỡng), ra mồ hôi nhiều.
-
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút.
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.
-
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Phù.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Rối loạn hệ tâm thần: Hồi hộp, lo lắng.
-
Rối loạn về tim mạch: Loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền.
-
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
-
Rối loạn hệ gan mật: Bất thường trên các xét nghiệm chức năng gan.
-
Rối loạn về da và mô dưới da: Rụng tóc.
-
Rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi.
-
Rối loạn về mắt: Rối loạn thị giác, khô và/hoặc kích ứng mắt, viêm kết mạc.
-
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Bất lực/rối loạn chức năng tình dục.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
-
Rối loạn hệ tâm thần: Hay quên/suy giảm trí nhớ, rối loạn, ảo giác.
-
Rối loạn hệ mạch máu: Hoại tử khi trên bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
-
Rối loạn tai và hệ tiền đình: Ù tai.
-
Rối loạn về da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng, bệnh vảy nến nặng hơn.
-
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
-
Rối loạn hệ gan mật: Viêm gan.
-
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Astra