Viên nén Pletaal tablets 100mg Otsuka điều trị các chứng thiếu máu cục bộ (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Pletaal 100mg của Công ty Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. có thành phần chính là cilostazol. Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ bao gồm loét, đau, lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mãn tính (bệnh Buerger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường). Thuốc còn giúp phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Otsuka |
| Số đăng ký | 880110079423 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cilostazol |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Pletaal tablets 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cilostazol | 100mg |
Công dụng của Viên nén Pletaal tablets 100mg
Chỉ định
Thuốc Pletaal 100mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
- Điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ bao gồm loét, đau và lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mạn tính (bệnh Berger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường).
- Phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim).
- Cải thiện tối đa khoảng cách đi bộ không đau ở bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên (bệnh lý mạch máu ngoại biên, Fontaine giai đoạn II).
- Thận trọng: Hiệu quả của viên nén Pletaal 100mg trên nhồi máu não chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị nhồi máu não không triệu chứng.
Dược lực học
Tác dụng ức chế kết tụ tiểu cầu.
Các nghiên cứu in vitro
- Cilostazol ức chế sự kết tụ tiểu cầu ở người gây ra do ADP, collagen, acid arachidonic, adrenaline và thrombin. Thuốc còn ức chế sự kết tụ tiểu cầu gây ra do stress mạnh.
- Cilostazol ức chế sự kết tụ tiểu cầu ban đầu gây ra do ADP và adrenaline và cho thấy có tác dụng làm phân tán khối kết tụ tiểu cầu ở người gây ra do nhiều tác nhân làm kết tụ khác nhau.
- Cilostazol ức chế sự tạo thành thromboxane A2 trong tiểu cầu người được hoạt hóa.
- Cilostazol ức chế hoạt tính trợ đông của tiểu cầu người.
Các nghiên cứu in vivo
- Cilostazol ức chế sự kết tụ tiểu cầu gây ra do ADP và collagen khi cho chó săn thỏ và lợn uống.
- Tác dụng ức chế của cilostazol trên sự kết tụ tiểu cầu gây ra do ADP không thay đổi trong suốt thời gian cho chuột uống liều lặp lại.
- Cilostazol ngăn ngừa sự kết tụ tiểu cầu gây ra do ADP, collagen, acid arachidonic và adrenaline khi dùng đường uống ở những bệnh nhân bị nghẽn tắc động mạch mạn tính hoặc nhồi máu não.
- Khởi phát tác dụng ức chế kết tụ tiểu cầu của cilostazol xảy ra tức thì ở người và tác dụng này kéo dài trong suốt thời gian dùng lặp lại.
- Sau khi ngừng dùng cilostazol, vì nồng độ của thuốc trong huyết tương giảm, sự kết tụ tiểu cầu trở về mức bình thường mà không có hiện tượng hồi ứng (không làm tăng sự kết tụ tiểu cầu).
Tác dụng chống huyết khối
- Cilostazol làm giảm tỷ lệ tử vong do nghẽn mạch phổi được tạo ra trong thực nghiệm ở chuột nhắt bằng cách tiêm tĩnh mạch ADP hoặc chất tạo keo.
- Cilostazol ngăn chặn sự tiến triển của thiểu năng tuần hoàn ngoại biên do huyết khối ở các chân sau của chó được tạo ra bằng cách tiêm vào động mạch đùi dung dịch sodium laurate.
- Cilostazol ức chế sự nghẽn tắc do huyết khối ở các mảnh ghép nhân tạo giả được đặt vào động mạch đùi của chó.
- Cilostazol ức chế sự hình thành các cục đông ở động mạch cảnh của lợn được tạo ra do kích thích điện.
- Cilostazol làm giảm kích cỡ của nhồi máu não được tạo ra do tiêm acid arachidonic vào động mạch cảnh trong của thỏ.
- Cilostazol làm giảm tần suất các cơn thiếu máu cục bộ ở những bệnh nhân bị các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
Tác dụng làm giãn mạch
- Cilostazol ức chế sự co lại của động mạch đùi, động mạch não giữa và động mạch nền cô lập ở chó được tạo ra do KCl và prostaglandin F2α.
- Cilostazol làm tăng lưu lượng máu vào động mạch đùi, động mạch đốt sống, động mạch cảnh gốc và động mạch cảnh trong ở chó đã được gây mê.
- Cilostazol làm tăng lưu lượng máu vào vỏ não ở chó và mèo đã được gây mê.
- Cilostazol làm tăng lưu lượng máu vào vỏ não và vùng dưới đồi ở chuột tỉnh táo.
- Kết quả của một nghiên cứu ghi biến thiên thể tích đã cho thấy là cilostazol làm tăng lưu lượng máu vào vùng cổ chân và bắp chân bị nghẽn tắc ở những bệnh nhân bị nghẽn tắc động mạch mạn tính và kết quả của một nghiên cứu ghi biến thiên thể tích theo nhiệt độ đã chứng minh là thuốc này tạo ra sự tăng nhiệt độ da ở các chi và tăng lưu lượng máu ở da ở những bệnh nhân bị nghẽn tắc động mạch mạn tính. Cilostazol làm tăng lưu lượng máu não ở những bệnh nhân bị bệnh mạch máu não do thiếu máu cục bộ, như đã được xác định bằng phương pháp hít xenon.
Tác dụng trên tế bào cơ trơn mạch máu
- Cilostazol ngăn chặn sự tăng sinh của tế bào cơ trơn mạch máu người được nuôi cấy.
- Cilostazol ngăn chặn sự dày lên của nội mạc động mạch cảnh của chuột gây ra bởi tổn thương phình nội mạc mạch.
Tác dụng trên tế bào nội mô mạch
- Cilostazol thúc đẩy sản xuất NO bởi tế bào nội mô người được nuôi cấy.
- Cilostazol ngăn chặn những tổn thương của tế bào nội mô người được nuôi cấy
- Cilostazol ngăn chặn sự tiêu dịch của lactate dehydrogenase từ tế bào nội mô nuôi cấy ở người được kích hoạt bởi homocystein hoặc lipopolysaccharide.
Cơ chế tác dụng
- Thực nghiệm trên thỏ đã cho thấy là cilostazol ngăn chặn sự phóng thích serotonin từ tiểu cầu mà không ảnh hưởng đến sự thu nhận serotonin và adenosine của tiểu cầu. Thuốc này ức chế sự kết tụ tiểu cầu gây ra do thromboxane A2 (TXA2).
- Cilostazol có tác dụng ức chế kết tụ tiểu cầu và làm giãn mạch bằng cách ức chế chọn lọc PDE3 (PDE ức chế GMP vòng - cGMP) ở tiểu cầu và cơ trơn mạch máu.
- Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu người của cilostazol được làm tăng lên khi có sự hiện diện của tế bào nội mô mạch máu hoặc prostaglandin E1.
- Tác dụng chống kết tụ tiểu cầu ở chó của cilostazol được làm tăng lên khi có sự hiện diện của prostaglandin I2 hoặc adenosine.
Dược động học
Nồng độ trong huyết tương
Sau khi cho những người bình thường khoẻ mạnh nhịn ăn uống một liều đơn cilostazol 100mg, nồng độ cilostazol trong huyết tương nhanh chóng tăng đến mức tối đa là 763,9ng/mL trong 3 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương được ước tính bằng cách sử dụng mô hình hai giai đoạn là 2,2 giờ ở pha α và 18 giờ ở pha β. Hai chất chuyển hóa có hoạt tính được tìm thấy là: OPC-13015 (chất chuyển hóa được khử nước) và OPC-13213 (chất chuyển hóa được hydroxyl hóa).
Khi uống một liều đơn cilostazol 50mg sau khi ăn, nồng độ tối đa (Cmax) tăng lên gấp 2 - 3 lần và tăng diện tích dưới đường cong (AUCinf) lên gấp 1,4 lần so với khi uống trong tình trạng đói.
Các enzyme chuyển hóa
Cilostazol được chuyển hoá mạnh bởi các enzyme của cytochrome P450 ở gan, chủ yếu là CYP3A4 và ở mức độ ít hơn, bởi CYP2D6 và CYP2C19 (in vitro).
Liên kết với protein
Cilostazol: Trên 95% (thẩm tách cân bằng in vitro, 0,1 - 6kg/mL). Chất chuyển hóa có hoạt tính OPC-13015: 97,4% (siêu lọc in vitro, 1ug/mL). Chất chuyển hóa có hoạt tính OPC-13213: 53,7% (siêu lọc in vitro, 1ng/mL).
Dược động học ở bệnh nhân bị suy thận (ngoài Nhật Bản)
Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng uống lặp lại liều Pletaal 100mg/ngày trong 8 ngày đã cho thấy nồng độ cilostazol trong huyết tương giảm (Cmax giảm 29% và AUC giảm 39%) và nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính OPC-13213 tăng rõ rệt (Cmax tăng 173% và AUC tăng 209%) so với khi dùng ở những người bình thường khỏe mạnh. Tuy nhiên, nồng độ của cilostazol và OPC-13213 ở những bệnh nhân bị suy thận từ nhẹ đến vừa giống với nồng độ ở những người bình thường khỏe mạnh.
Dược động học ở những bệnh nhân bị suy gan (ngoài Nhật Bản)
Ở những bệnh nhân bị suy gan từ nhẹ đến vừa, nồng độ cilostazol trong huyết tương sau khi uống một liều đơn Pletaal 100mg giống với nồng độ ở những người bình thường khỏe mạnh (Cmax giảm 7% và AUC giảm 8%).
Tương tác thuốc (ngoài Nhật Bản)
Khi được dùng kết hợp với một liều đơn warfarin 25mg, Pletaal đã không ức chế sự chuyển hóa hoặc tác dụng dược lý của R và S-warfarin. Dùng kết hợp một liều đơn cilostazol 100mg trong khi dùng nhắc lại erythromycin 500mg, 3 lần/ngày, trong 7 ngày đã làm tăng Cmax của cilostazol là 47% và AUC là 87% so với khi chỉ dùng cilostazol.
Dùng kết hợp một liều đơn ketoconazole 400mg với một liều đơn cilostazol 100mg đã làm tăng Cmax của cilostazol là 94% và AUC là 129% so với khi chỉ dùng cilostazol.
Dùng kết hợp diltiazem hydrochloride 180mg với một liều đơn cilostazol 100mg đã làm tăng Cmax của cilostazol là 34% và AUC là 44% so với khi chỉ dùng cilostazol.
Dùng một liều đơn cilostazol 100mg với 240mL nước bưởi đã làm tăng Cmax của cilostazol là 46% và AUC là 14% so với khi dùng cilostazol mà không có nước bưởi.
Dùng kết hợp một liều đơn cilostazol 100mg trong khi dùng lặp lại omeprazole 40mg, 4 lần/ngày, trong 7 ngày đã làm tăng Cmax của cilostazol là 18% và AUC là 26% so với khi chỉ dùng cilostazol.
Cách dùng Viên nén Pletaal tablets 100mg
Cách dùng
Thuốc Pletaal 100mg được dùng đường uống. Thuốc được uống ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn bữa sáng và bữa tối.
Liều dùng
Liều thường dùng cho người lớn của viên nén Pletaal 100mg là 1 viên x 2 lần/ngày. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và độ nặng của các triệu chứng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin về quá liều cấp tính trên người còn hạn chế.
Các dấu hiệu và triệu chứng có thể được lường trước là: Đau đầu trầm trọng, tiêu chảy, tim đập nhanh và có khả năng loạn nhịp tim.
Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Cần làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày một cách thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pletaal 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng phụ, kể cả các thử nghiệm bất thường trong phòng thí nghiệm, đã được báo cáo ở 436 (8,92%) trong tổng số 4.890 bệnh nhân đang dùng Pletaal 100mg (các số liệu là tổng số những trường hợp đã được báo cáo từ thời điểm duyệt đầu tiên cho đến khi hoàn thành việc tái điều tra và duyệt bổ sung chỉ định của Pletaal tablets 50mg và 100mg).
Các phản ứng phụ sau đây bao gồm cả những phản ứng đã được báo cáo mà không có thông tin về tần suất xảy ra sau khi thuốc được đưa vào thị trường.
Các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng
- Suy tim xung huyết, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực lưu ý và nhịp tim nhanh thất (chưa rõ tần suất*): Suy tim xung huyết, nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực và nhịp tim nhanh thất có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của các phản ứng phụ này, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Xu hướng xuất huyết (chưa rõ tần suất*): Xuất huyết nội sọ, như xuất huyết não (các triệu chứng sớm của xuất huyết nội sọ bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn ý thức và liệt nửa người) có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào như vậy, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Xuất huyết trong phổi (chưa rõ tần suất*), xuất huyết đường tiêu hoá, chảy máu cam, xuất huyết ở đáy mắt (dưới 0.1%) có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào như vậy, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các 4 biện pháp điều trị thích hợp.
- Giảm toàn thể huyết cầu, chứng mất bạch cầu hạt (chưa rõ tần suất*) và giảm tiểu cầu (dưới 0,1%): Giảm toàn thể huyết cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi sát. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của các phản ứng phụ này, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Viêm phổi kẽ (chưa rõ tần suất*): Viêm phổi kẽ kèm theo sốt, ho, khó thở, X-quang ngực bất thường và tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra. Nếu ghi nhận bất kỳ dấu hiệu nào về viêm phổi kẽ, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp, bao gồm cả việc sử dụng hormon hướng vỏ thượng thận.
- Rối loạn chức năng gan (0,1% -< 5%) và vàng da (chưa rõ tần suất*): Rối loạn chức năng gan, như được biểu thị bằng tăng AST (GOT), ALT (GPT), phosphatase kiêm (ALP) hoặc LDH và vàng da có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi sát. Nếu có các dấu hiệu về rối loạn chức năng gan, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
- Suy chức năng thận cấp (chưa rõ tần suất*): Suy chức năng thận cấp có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi sát, như làm các xét nghiệm chức năng thận. Nếu thấy có những dấu hiệu suy thận, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Lưu ý: Trong một nghiên cứu lâm sàng để đánh giá hiệu quả của Pletaal 100mg trong việc phòng ngừa nhồi máu não tái phát, đã ghi nhận cơn đau thắt ngực (không kể mối liên quan của thuốc) ở 6 trong số 516 bệnh nhân (1,16%).
(*) Không ghi nhận được thông tin về tần suất xảy ra vì các phản ứng phụ được báo cáo tự ý hoặc xảy ra ngoài Nhật Bản.
Các phản ứng phụ khác
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10
- Dạ dày – ruột: Khó tiêu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Quá mẫn cảm: Ban.
- Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh xoang và đỏ bừng nóng.
- Tâm thần kinh: Nhức đầu/nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, mất ngủ và tê.
- Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn,nôn, chán ăn, tiêu chảy, ợ nóng, đầy hơi và chướng bụng.
- Xu hướng chảy máu: Xuất huyết dưới da.
- Gan: Tăng AST (GOT), ALT(GPT), phosphatase kiềm và LDH.
- Phản ứng phụ khác: Ra mồ hôi, phù, tăng nhịp tim, đau tức ngực.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Quá mẫn cảm: Phát ban, nổi mề đay và ngứa.
- Tim mạch: Tăng huyết áp.
- Tâm thần kinh: Buồn ngủ, run và cứng cơ vai.
- Dạ dày – ruột: Loạn vị giác.
- Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu.
- Xu hướng chảy máu: Huyết niệu.
- Gan: Tăng AST (GOT), ALT(GPT), phosphatase kiềm và LDH.
- Thận: Tăng nitơ urê máu, creatinine và acid uric, đái rát.
- Phản ứng phụ khác: Tăng đường huyết, ù tai, đau, khó chịu, yếu, viêm kết mạc, sốt, rụng tóc, đau cơ.
Chưa rõ tần suất
- Quá mẫn cảm: Nhạy cảm ánh sáng.
- Tim mạch: Loạn nhịp bao gồm rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu trên thất, ngoại tâm thu thất và giảm huyết áp.
- Dạ dày – ruột: Khát nước, có thể đi ngoài phân đen.
- Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Thận: Giảm tiểu.
- Phản ứng phụ khác: Giảm bạch cầu hạt, chảy máu võng mạc, chảy máu cam.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Otsuka