Siro Polcalmex Polfarmex vị dâu - phòng và điều trị thiếu canxi (150ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Siro Polcalmex Polfarmex vị dâu - phòng và điều trị thiếu canxi (150ml)
290.000đ / Hộp
Mô tả

Polcalmex được sản xuất bởi Polfarmex S.A., với thành phần chính Calci glubionat và Calci lactobionat, là thuốc dùng để phòng và điều trị tình trạng thiếu calci.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ba Lan Polfarmex
Số đăng ký VN-22266-19
Dạng bào chế Siro
Quy cách Hộp x 150ml
Thành phần Calci lactobionat, Calci glubionat
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Ba Lan
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Siro Polcalmex

Thông tin thành phần Hàm lượng
Calci lactobionat 9.6g
Calci glubionat 44.1g

Công dụng của Siro Polcalmex

Chỉ định

Thuốc Polcalmex được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng và điều trị tình trạng thiếu calci.

Dược lực học

Calci là một dưỡng chất cơ bản, ảnh hưởng đến việc duy trì cân bằng điện giải cũng như hoạt động chính xác của nhiều cơ chế điều tiết. Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sinh lý hình thành và tái tạo mô xương, dẫn truyền thần kinh cơ, điều hoà các cơn co thắt cơ bắp, kích thích xương, quá trình đông máu, bài tiết và kích hoạt một số hormone, enzyme và các chất dẫn truyền thần kinh, vận chuyển muối và nước trong ruột, tính thấm của màng tế bào và mạch máu.

Polcalmex tác động đến việc đóng nội mạc, làm giảm phù nề và các phản ứng dị ứng, phục hồi sự chính xác của việc co bóp cơ bắp và làm giảm tình trạng thiếu calci.

Nhờ sự tăng tỷ trọng, liều dược lý của calci sẽ kích thích bài tiết calcitonin, là một chất điều biến thần kinh, kích thích bài tiết beta-endorphin, có tác dụng giảm đau và chống trầm cảm, nó cũng kích thích hoạt động thể chất, làm ngừng tiết hormone tuyến cận giáp và làm giảm nồng độ phosphate trong huyết tương.

Dược động học

Hấp thu

Calci được hấp thu ở tá tràng và đoạn đầu ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực. Khoảng 30% calci uống trong bữa ăn được hấp thu.

Hấp thu calci tăng khi bữa ăn chứa lactose, protein, acid citric, vitamin D, hormone tuyến cận giáp, còn glucocorticoid, calcitonin, acid oxalic, acid phytic và phosphate làm ngừng hấp thu calci.

Hấp thu calci giảm theo tuổi. Hàm lượng calci thích hợp trong huyết thanh khoảng 2,5mmol/l, trong đó có 1,5mmol/l calci ion hoá và khoảng 1mmol/l liên kết với protein huyết tương.

Thải trừ

Calci được bài tiết qua phân và nước tiểu, một lượng nhỏ qua nước bọt, mồ hôi và sữa. Lượng calci bài tiết qua phân tương đối ổn định, khoảng 0,4 - 0,8g/ngày. Lượng calci bài tiết qua nước tiểu chịu ảnh hưởng của hormone calciotropic, trong điều kiện thích hợp không vượt quá 0,3g/ngày.

Cách dùng Siro Polcalmex

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị bổ sung cho đến khi nồng độ calci trong máu duy trì ở mức bình thường.

Trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ.

Trẻ em 2–11 tuổi: 2,5 – 5ml x 2 lần/ngày.

Trẻ em 12–17 tuổi: 5 – 10ml x 2–3 lần/ngày.

Người lớn: 15ml x 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, khuyến cáo sử dụng magnesi sulfate.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Polcalmex, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Liều cao có thể gây rối loạn tiêu hoá (táo bón). Điều trị dài hạn có thể gây tăng calci máu và tăng calci niệu.

Mặc dù ít khi xảy ra trường hợp tăng calci huyết trừ khi chức năng thận bị suy giảm, các triệu chứng sau đây có thể cho thấy khả năng bị tăng calci huyết: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, đau bụng, đau xương, khát, đa niệu, cơ yếu, buồn ngủ hoặc nhầm lẫn.

Thận ở bệnh nhân tăng calci niệu bài tiết ra lượng calci cao hơn, có thể dẫn đến sỏi thận và khiếm khuyết xương gây ra chứng loãng xương và thiếu xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.