Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)
Mô tả

Polydeson của Công ty Cổ phần Dược phẩm T.Ư Vidipha, thành phần chính neomycin sulfat và dexamethason natri phosphat, là thuốc dùng để điều trị viêm và nhiễm trùng ở mắt (viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm túi lệ); viêm và nhiễm trùng mũi hầu và các xoang, viêm mũi dị ứng; viêm tai ngoài không bị thủng màng nhĩ, đặc biệt eczema có bội nhiễm ống nhĩ; viêm tai giữa cấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký VD-14783-11
Dạng bào chế Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Dexamethason phosphat, Neomycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt mũi tai Polydeson

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexamethason phosphat 5mg
Neomycin 17.5mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt mũi tai Polydeson

Chỉ định

Thuốc Polydeson được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm và nhiễm trùng ở mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm túi lệ.
  • Viêm và nhiễm trùng mũi hầu và các xoang, viêm mũi dị ứng.
  • Viêm tai ngoài không bị thủng màng nhĩ, đặc biệt eczema có bội nhiễm ống nhĩ. Viêm tai giữa cấp.

Dược lực học

Đây là thuốc kháng khuẩn và kháng viêm tại chỗ do kết hợp hai hoạt chất:

Neomycin sulfat

Kháng sinh nhóm aminoglycosid, những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin là: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Kebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. 

Kháng thuốc: Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, 1 số dòng Salmonella, Shigella và Escherichia coli. Sự kháng chéo với kanamycin, framycetin và paromomycin đã xảy ra. 

Dexamethason natri phosphat

Có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và các ức chế miễn dịch. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có 1 số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.

Dexamethason dùng tại chỗ để trị nhỏ mắt, ống tai ngoài hoặc niêm mạc môi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở tai hoặc mắt.

Dược động học

Neomycin

Ít hấp thu qua đường tiêu hoá, không bị hủy ở ống tiêu hoá và thải nguyên vẹn theo phân. Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hay tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 - 3 giờ. 

Dexamethason

Được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và 1 lượng nhỏ vào sữa.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt mũi tai Polydeson

Cách dùng

Thuốc Polydeson được dùng nhỏ mắt, mũi, tai.

Thuốc đã dùng để nhỏ tai, mũi thì không được dùng để nhỏ mắt.

Tránh làm nhiễm bẩn đầu nhỏ thuốc.

Không được tiêm vào mắt. Không dùng áp lực bơm thuốc vào tai.

Khi nhỏ tại đầu giữ nghiêng vài phút để thuốc dễ hấp thu.

Không dùng quá 10 ngày. Nếu dùng quá thời hạn này nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Liều dùng

Liều trung bình cho người lớn

Nhỏ mắt: 1 - 2 giọt/lần x 2 - 4 lần/ngày. 

Nhỏ mũi, tai: 1 - 2 giọt/lần x 2 - 4 lần/ngày.

Trẻ em trên một tuổi

Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thính giác, phải ngừng thuốc ngay và theo dõi các chức năng thính giác.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Polydeson, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Do neomycin sulfat:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Dùng tại chỗ: Phản ứng tăng mẫn cảm ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.
  • Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.

Do dexamethason natri phosphat:

Thường gặp, ADR > 1/100 

  • Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
  • Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
  • Cơ xương: Teo cơ hội phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
  • Tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng kết chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp.
  • Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
  • Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.

Ít gặp, 1/1000 <ADR <1/100 

  • Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.