Kem bôi da Powercort Cream Glenmark iều trị ngắn hạn các chứng bệnh da liễu, vẩy nến, eczama (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Kem bôi da Powercort Cream Glenmark iều trị ngắn hạn các chứng bệnh da liễu, vẩy nến, eczama (15g)
Mô tả

Thuốc Powercort 15 g là sản phẩm của Công ty Glenmark Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ), có dược chất chính là Clobetasol propionat BP. Thuốc được dùng trong điều trị ngắn hạn các chứng bệnh da liễu như: Vẩy nến, eczama...

Thuốc Powercort 15 g được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, mỗi tuýp chứa Clobetasol propionat BP 0,05% kl/kl. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 1 tuýp kem bôi ngoài da.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Glenmark
Số đăng ký 890110028923
Dạng bào chế Kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Clobetasol propionate
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem bôi da Powercort Cream

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clobetasol propionate 0.05% (kl/kl)

Công dụng của Kem bôi da Powercort Cream

Chỉ định

Kem Powercort có tác dụng hữu hiệu trong điều trị ngắn hạn (dưới 2 tuần) các chứng bệnh da liễu như bệnh vảy nến (trừ vẩy nến dạng mảng phát triển rộng), eczema khó chữa, liken phẳng, lupút ban đỏ dạng đĩa và các dạng bệnh ngoài da khác không có đáp ứng với các corticosteroid yếu hơn.

Dược lực học

Clobetasol propionat là một corticosteroid dùng ngoài da có tác dụng mạnh. Nó có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do giảm sự tạo thành, giải phóng và hoạt động của các chất trung gian gây viêm như kinin, histamin, các enzym của liposom, prostaglandin, leukotrien do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.

Các corticosteroid ức chế sự bám và di chuyển bạch cầu đến các vùng tổn thương, làm đảo ngược sự giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch, dẫn đến làm giảm sự tiếp cận của bạch cầu đến vùng bị tổn thương. Tác dụng co mạch làm giảm sự thoát mạch huyết thanh, giảm sưng và giảm khó chịu.

Tác dụng ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng với các phản ứng quá mẫn ngay lập tức và muộn (tuýp III và IV). Đó là do sự ức chế tác dụng gây độc của các phức hợp kháng nguyên và kháng thể ngưng đọng ở thành mạch tạo ra viêm mạch dị ứng da; và do ức chế tác dụng của các lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, chúng cùng nhau gây ra các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Thêm vào đó, các corticosteroid có thể ngăn chặn sự tiếp cận của các bạch cầu T nhạy cảm và đại thực bào tới tế bào đích. Tác dụng chống tăng sinh làm giảm tăng sản mô do bệnh vẩy nến.

Clobetasol gây cảm ứng các lipocortin là các protein ức chế phospholipase A2. Nhờ đó, clobetasol ngăn chặn sự sản xuất các chất trung gian gây viêm là các prostaglandin và leukotrien, từ đó ức chế phản ứng viêm.

Dược động học

Thuốc có thể hấp thu qua da tuỳ thuộc vào tình trạng của da. Thường dưới 5% liều dùng được hấp thu qua da lành lặn bình thường. Tuy nhiên, hấp thu có thể nhiều hơn khi da bị viêm hay băng kín, giúp tăng tính thấm của biểu bì da.

Cách dùng Kem bôi da Powercort Cream

Cách dùng

Bôi ngoài da tại vị trí cần tác dụng.

Liều dùng

Bôi một lớp mỏng kem và xoa nhẹ chỗ bị tổn thương một hay hai lần mỗi ngày cho đến khi lành. Cũng như các steroid có hoạt tính cao dùng tại chỗ khác, phải ngừng điều trị khi đã kiểm soát được bệnh. Đáp ứng tốt chỉ sau vài ngày điều trị.

Nếu cần thiết phải điều trị lâu hơn, đợt điều trị không nên quá 2 tuần và tổng liều dùng không nên quá 50 g/tuần nếu không tái khám tình trạng bệnh cho bệnh nhân vì thuốc có khả năng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên-thượng thận. Có thể dùng các đợt điều trị ngắn nhắc lại để chữa các trường hợp quá phát. Nên dùng các steroid nhẹ hơn để điều trị nếu cần điều trị liên tục bằng steroid.

Với các thương tổn khó chữa, nhất là chứng sừng hoá, có thể tăng cường tác dụng chống viêm của thuốc này nếu cần thiết, bằng cách phủ vùng điều trị bằng một màng polythen. Nói chung, phủ qua đêm có thể mang lại đáp ứng mong đợi. Sau đó, tình trạng cải thiện có thể duy trì mà không cần màng phủ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Clobetasol propionat dùng tại chỗ có thể được hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Nên điều trị triệu chứng khi dùng quá liều. Các triệu chứng dùng quá liều corticoid cấp thường hồi phục được. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Nếu bị ngộ độc trường diễn, khuyên ngừng từ từ corticosteroid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Powercort 15 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan MedDRA và theo tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 và <1/10), ít gặp (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 và <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10.000), bao gồm các báo cáo riêng lẻ.

Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc:

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

 

Rất hiếm gặp

Nhiễm trùng cơ hội.

Rối loạn hệ miễn dịch

 

Rất hiếm gặp

Quá mẫn, phát ban toàn thân.

Rối loạn nội tiết

 

Rất hiếm gặp

Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA): Biểu hiện Cushing (ví dụ, khuôn mặt trăng rằm, béo phì ở vùng trung tâm), chậm tăng cân/chậm tăng trưởng ở trẻ em, loãng xương, glôcôm, tăng đường huyết/glucose niệu, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/béo phì, giảm mức cortisol nội sinh, hói đầu, tóc gãy rụng.

Rối loạn da và mô dưới da

 

Thường gặp

Ngứa, rát bỏng tại chỗ/đau da.

Ít gặp

Teo da*, vằn da*, giãn mao mạch*.

Rất hiếm gặp

Mỏng da*, nhăn da*, khô da* thay đổi màu da*, chứng rậm lông tóc, bộc phát các triệu chứng tiềm ẩn, viêm da dị ứng tiếp xúc/viêm da, vẩy nến dạng mụn mủ, ban đỏ, phát ban, mề đay.

 

Rối loạn chung và tại chỗ
bôi thuốc

 

Rất hiếm gặp

Kích ứng/đau tại chỗ.

*Các biểu hiện da thứ phát sau tác dụng tại chỗ và/hoặc toàn thân của ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.