Thuốc Pramital 20mg Anfarm điều trị trầm cảm (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 43 phút
Thuốc Pramital 20mg Anfarm điều trị trầm cảm (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Pramital là sản phẩm của Anfarm Hellas S.A, có thành phần chính Citalopram. Đây là thuốc dùng để điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát; Pramital cũng được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hy Lạp Anfarm
Số đăng ký 520110016625
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Citalopram
Nhà sản xuất Hy Lạp
Nước sản xuất Hy Lạp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pramital 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Citalopram 20mg

Công dụng của Thuốc Pramital 20mg

Chỉ định

Thuốc Pramital được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát.
  • Pramital cũng được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Dược lực học

Mã ATC: N 06 AB 04.

Citalopram là một thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), không ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng rất ít đến việc hấp thu noradrenalin (NA), dopamin (DA) và gamma aminobutyric acid (GABA).

Ngược lại với các thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số các SSRIs mới, citalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với một loạt các thụ thể bao gồm các thụ thể 5-HT 1A, 5-HT2, DA D1 và D2, a1-, a2, B-adrenoceptors, histamin H1, muscarin cholinergic, benzodiazepin, và các thụ thể opioid. Việc không có ảnh hưởng lên các thụ thể có thể giải thích lý do tại sao citalopram ít gây ra các tác dụng phụ thường gặp như khô môi, rối loạn bàng quang và ruột, mờ mắt, buồn ngủ, độc tính trên tim và hạ huyết áp tư thế.

Ngăn chặn các cử động mắt nhanh (REM) khi ngủ được coi là một dấu hiệu của hoạt động chống trầm cảm. Cũng như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các SSRI và các thuốc ức chế MAO khác, citalopram ngăn chặn REM khi ngủ và làm tăng sóng chậm sâu khi ngủ.

Mặc dù citalopram không kết hợp với các thụ thể opioid, các thụ thể này có tác dụng chống nhận cảm đau của thuốc giảm đau opioid thường được sử dụng. Có thể các hoạt động thái quá do d-amphetamin gây ra sau khi sử dụng citalopram.

Các chất chuyển hóa chính của citalopram là tất cả các SSRIs mặc dù tiềm năng và tỷ lệ chọn lọc của chúng thấp hơn so với của citalopram. Tuy nhiên, tỷ lệ chọn lọc của các chất chuyển hóa cao hơn so với của những SSRIs mới. Ở người, citalopram không làm giảm nhận thức (chức năng trí tuệ) và tâm thần và có ít hoặc không có đặc tính an thần, cả sử dụng một mình hoặc kết hợp với rượu.

Citalopram không làm giảm lưu lượng nước bọt trong một nghiên cứu liều duy nhất ở người tình nguyện và không có nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh chứng tỏ citalopram có ảnh hưởng đáng kể trên các thông số tim mạch. Citalopram không có ảnh hưởng đến nồng độ của prolactin và hormon tăng trưởng trong huyết thanh.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu gần như hoàn toàn và phụ thuộc vào lượng thức ăn (Thời gian trung bình tối đa/ trung bình là 3.8 giờ) Sinh khả dụng đường uống khoảng 80%.

Phân bố

Thể tích hấp thu biểu kiến (Vd)ß khoảng 12,3 L/kg. Citalopram và các chất chuyển hóa của nó gắn kết với protein huyết tương dưới 80%.

Chuyển hóa

Citalopram được chuyển hóa thành demethyl Citalopram, didemethyl Citalopram, Citalopram-N-oxide hoạt hóa và một dẫn chất khử amin của propionic acid không hoạt động. Tất cả các chất chuyển hóa hoạt động cũng như các SSRI, mặc dù yếu hơn so với hợp chất gốc. Citalopram dạng không đổi là hợp chất chủ yếu trong huyết tương.

Thải trừ

Thời gian bán thải (T V B) là khoảng 1,5 ngày và độ thanh thải citalopram toàn cơ thể (CLs) là khoảng 0,33 L/ phút, và độ thanh thải đường uống (Cl oral) là khoảng 0,41 L/ phút. Citalopram được bài tiết chủ yếu qua gan (85%) và phần còn lại (15%) qua thận. Khoảng 12% liều hàng ngày được bài tiết trong nước tiểu là citalopram dạng không đổi. Độ thanh thải của gan (còn lại) là khoảng 0.35 L/phút và độ thanh thải của thận là khoảng 0.068 L/ phút. Động học là tuyến tính. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong 1-2 tuần. Nồng độ trung bình là 250 nmol/L (100-500 nmol/L) đạt được ở liều hàng ngày 40 mg. Không có mối quan hệ rõ ràng giữa nồng độ citalopram huyết tương với đáp ứng điều trị và các tác dụng phụ.

Cách dùng Thuốc Pramital 20mg

Cách dùng

Sử dụng dạng bào chế thích hợp với hàm lượng thuốc kê đơn.

Pramital được dùng một liều duy nhất mỗi ngày. Có thể uống tại bất kỳ thời gian nào trong ngày, dùng chung hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Các giai đoạn trầm cảm nặng

Citalopram khuyến cáo liều là 20 mg dạng đơn liều.

Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên tối đa 40 mg mỗi ngày.

Liều khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày. Nhìn chung, bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuần thứ hai sau khi điều trị.

Như tất cả các thuốc chống trầm cảm, nên xem xét và điều chỉnh liều, nếu cần, trong vòng từ 3 đến 4 tuần sau khi khởi đầu điều trị và sau khi đánh giá lâm sàng thích hợp. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 40mg một ngày, mỗi lần tăng 20mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cần thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị tối thiểu trong 6 tháng để đảm bảo cắt được các triệu chứng.

Rối loạn hoảng sợ

Bệnh nhân nên được bắt đầu 10mg/ngày và tăng dần mỗi 10 mg theo đáp ứng của bệnh nhân đến liều khuyến cáo. Liều khuyến cáo là 20-30 mg mỗi ngày. Nên khởi đầu liều thấp để giảm thiểu nguy cơ xấu đi của các triệu chứng hoảng sợ, chúng thường xảy ra sớm trong điều trị rối loạn này. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 40 mg một ngày. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cần thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên điều trị đủ thời gian để đảm bảo cắt được các triệu chứng. Giai đoạn này có thể là vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.

  • Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi): Giảm còn nửa liều khuyến cáo mỗi ngày, liều 10- 20 mg. Liều dùng có thể tăng lên đến tối đa cho người già là 20 mg mỗi ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên (18 tuổi): Pramital không được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Suy chức năng gan: Liều dùng nên hạn chế ở mức dưới của giới hạn cho phép, liều khởi đầu 10mg/ngày trong 2 tuần đầu điều trị ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng tối đa 20 mg/ngày. Thận trọng và theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Suy chức năng thận: Không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không có nghiên cứu trong những trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

Các triệu chứng cai thuốc khi ngưng Pramital

Tránh ngưng thuốc đột ngột. Khi ngưng điều trị với Pramital, nên giảm liều dần dần, ít nhất trong 1-2 tuần để giảm nguy cơ các phản ứng . Nếu xảy ra các triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc khi ngừng điều trị, có thể cân nhắc dùng lại liều trước đó. Sau đó, có thể tiếp tục giảm liều, nhưng với một tốc độ chậm hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Độc tính: Dữ liệu lâm sàng toàn diện về quá liều citalopram bị hạn chế và nhiều trường hợp liên quan đến quá liều khi dùng chung với thuốc khác/rượu. Các trường hợp tử vong do quá liều citalopram đã được báo cáo với citalopram đơn độc, tuy nhiên, phần lớn các trường hợp tử vong có liên quan đến quá liều với các thuốc dùng đồng thời.

Liều gây tử vong chưa được biết. Nhiều bệnh nhân đã sống sót sau khi uống hơn 2g citalopram.

Các ảnh hưởng có thể tăng do dùng cùng với rượu. Tương tác tiềm ẩn với TCAs, MAOIs và SSRI khác.

Triệu chứng: Các triệu chứng sau đây đã ghi nhận trong báo cáo quá liều của citalopram: Co giật, nhịp tim nhanh, buồn ngủ, QT kéo dài, hôn mê, nôn mửa, run, hạ huyết áp, ngừng tim, buồn nôn, hội chứng serotonin, kích động, nhịp tim chậm, chóng mặt, block nhánh bó, QRS kéo dài, tăng huyết áp, giãn đồng tử, xoắn đỉnh, sững sờ, tiết mồ hôi, tím tái, tăng thông khí, sốt cao, và rối loạn nhịp nhĩ và thất.

Thay đổi trên ECG bao gồm cả nhịp nút, có thể khoảng QT kéo dài và phức hợp QRS rộng. Tử vong được báo cáo.

Nhịp tim chậm kéo dài với hạ huyết áp nặng và ngất cũng đã được báo cáo.

Hiếm khi, các biểu hiện của “Hội chứng serotonin” có thể xảy ra trong nhiễm độc nặng, bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, thần kinh cơ hoạt động thái quá và mất ổn định tự động. Có thể có sốt cao và tăng nồng độ creatin kinase huyết thanh. Hủy cơ vân hiếm gặp.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho citalopram.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ và bao gồm duy trì thông khí tốt, theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định. Cân nhắc dùng than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã uống hơn 5 mg/kg trọng lượng cơ thể trong vòng 1 giờ. Dùng than hoạt tính % giờ sau khi uống citalopram đã được chứng minh là làm giảm hấp thu 50%.

Nhuận tràng thẩm thấu (như natri sulfat) và rửa dạ dày nên được cân nhắc.

Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân giảm ý thức.

Kiểm soát co giật bằng diazepam đường tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Phản ứng ngoại ý khi dùng citalopram thông thường là nhẹ và thoáng qua. Các phản ứng này rõ ràng nhất trong tuần đầu tiên sử dụng thuốc và giảm dần khi bệnh trầm cảm được cải thiện.

Các phản ứng sau có liên quan liều là: tăng tiết mồ hôi, khô miệng, mất ngủ, buồn ngủ, tiêu chảy, buồn nôn và mệt mỏi.

Bảng dưới cho thấy tỷ lệ % các phản ứng bất lợi của thuốc có liên quan đến SSRIs và/hoặc citalopram thấy ở 21% bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng mù đôi hoặc trong quá trình lưu hành. Các tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý: Rất thường gặp (≥ 1/10; ≥ 10%); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10; ≥ 1% đến <10%); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100; ≥ 0,1% đến < 1%); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000;≥ 0,01% đến <0.1%); rất hiếm gặp (< 1/10.000; < 0,01%) và chưa biết (không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có).

Phân loại theo hệ cơ quanTần suấtPhản ứng ngoại ý
Rối loạn mạch máu và hệ bạch huyếtChưa biếtGiảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịchChưa biếtQuá mẫn, phản ứng phản vệ
Rối loạn nội tiếtChưa biếtRối loạn hệ bài tiết ADH
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngThường gặpGiảm cảm giác ngon miệng, sút cân
Ít gặpTăng cảm giác ngon miệng, tăng cân.
Hiếm gặpGiảm natri máu
Chưa biếtGiảm kali máu
Rối loạn tâm thầnThường gặpKích động, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, căng thẳng, rối loạn, cực khoái bất thường (nữ), giấc mơ bất thường.
Ít gặpHung hăng, rối loạn nhân cách, ảo giác, rối loạn tinh thần.
Chưa biếtHoảng loạn, nghiến răng, bồn chồn, có ý định tự tử, có hành vi tự tử.2
Rối loạn hệ thần kinhRất thường gặpBuồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu.
Thường gặpNhức mỏi, buồn nôn, chóng mặt, mất tập trung
Ít gặpNgất
Hiếm gặpCo giật, loạn vận động, rối loạn vị giác
Chưa biếtCo giật, hội chứng serotonin, rối loạn ngoại thất, ngồi không yên, rối loạn vận động.
Rối loạn thị giácÍt gặpGiãn đồng tử mắt nghiêm trọng
Chưa biếtRối loạn tầm nhìn
Rối loạn taiThường gặpÙ tai
Rối loạn nhịp timÍt gặpChứng nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.
Chưa biếtKéo dài QT1, loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh.
Rối loạn mạch máuHiếm gặpXuất huyết
Chưa biếtHạ huyết áp
Rối loạn hệ hô hấp trên và trung gianÍt gặpNgáp
Chưa biếtNhồi máu cơ tim
Rối loạn tiêu hóaRất thường gặpKhô miệng, buồn nôn
Thường gặpKhô miệng, tiêu chảy, táo bón
Chưa biếtXuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng).
Rối loạn gan mậtHiếm gặpViêm gan
Chưa biếtChức năng gan bất thường
Rối loạn da và mô dưới daRất thường gặpTăng tiết mồ hôi
Thường gặpNgứa
Ít gặpNổi mề đay, rụng tóc, phát ban, ngứa, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
Chưa biếtHoại tử, phù mạch
Rối loạn cơ xương khớpThường gặpĐau cơ, đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệuÍt gặpBí tiểu
Rối loạn tuyến vú và hệ thống sinh sảnThường gặpBất lực, rối loạn xuất tinh, xuất tinh thất bại
Ít gặpNữ: Rong kinh
Chưa biết

Nữ: Rong kinh

Nam: Cương cứng kéo dài, chảy sữa.

Rối loạn tổng quát và tại chỗ điều trịThường gặpMệt mỏi
Ít gặpPhù
Hiếm gặpSốt

1 Các trường hợp kéo dài QT và loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh đã được báo cáo trong thời kỳ lưu hành thuốc. chủ yếu là ở bệnh nhân nữ, với tình trạng hạ kali máu, hoặc có tiền sử kéo dài khoảng QT trước đây hoặc mắc các bệnh tim mạch khác.

2 Các trường hợp liên quan tới ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với citalopram hoặc sớm sau khi ngưng điều trị.

Các nghiên cứu dịch tễ học, chủ yếu tiến hành ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, cho thấy nguy cơ gãy xương gia tăng ở những bệnh nhân dùng SSRIs và TCAs. Cơ chế dẫn đến nguy cơ này là chưa biết.

Các triệu chứng lệ thuộc thuốc được thấy khi ngưng điều trị SSRI: Ngưng điều trị citalopram (đặc biệt là ngưng điều trị đột ngột) thường dẫn đến các các triệu chứng lệ thuộc thuốc. Chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm mất ngủ), rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và những cơn ác mộng), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn hoặc nôn, run, nhầm lẫn, đổ mồ hôi, nhức đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực, khó chịu, rối loạn thị giác là các triệu chứng thông thường nhất được báo cáo. Nói chung, những triệu chứng này từ nhẹ đến trung bình và tự giới hạn, tuy nhiên ở một số bệnh nhân có thể bị nặng hoặc kéo dài. Vì vậy, khi không cần thiết điều trị bằng citalopram, nên ngừng thuốc từ từ theo liều giảm dần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.