Viên nén Praxilene 200mg Merck điều trị viêm động mạch tắc nghẽn mãn tính (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Viên nén Praxilene 200mg Merck điều trị viêm động mạch tắc nghẽn mãn tính (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Praxilene 200mg của Công ty Famar Lyon có thành phần chính là naftidrofuryl hydrogen oxalate. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng đi cách hồi của viêm động mạch tắc nghẽn mãn tính chi dưới (giai đoạn II).

Viên nén bao phim, dài, màu trắng, đường kính khoảng 10mm, có hoặc không có dập chữ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Merck
Số đăng ký VN-21904-19
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Naftidrofuryl oxalate
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Praxilene 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Naftidrofuryl oxalate 200mg

Công dụng của Viên nén Praxilene 200mg

Chỉ định

Thuốc Praxilene 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị triệu chứng đau cách hồi do bệnh tắc động mạch ngoại biên mạn tính của chi dưới (giai đoạn II).

Dược lực học

Naftidrofuryl tạo ra hai tác dụng hiệp lực dẫn đến tác dụng chống thiếu máu cục bộ lan tỏa.

Ở cấp độ mạch máu: Như là một chất đối kháng đặc hiệu thụ thể 5-HT2, naftidrofuryl chống lại hoạt động co mạch và tiền kết tập tiểu cầu của serotonin.

Ở cấp độ tế bào: Như một chất hoạt hóa sản sinh ATP, naftidrofuryl tăng cường sự chuyển hóa của các tế bào thiếu máu cục bộ.

Hiệu quả lâm sàng

Trong giai đoạn II bệnh động mạch ngoại biên gia tăng đáng kể quãng đường đi bộ trên thảm lăn so sánh với giả dược.

Trong 1 nghiên cứu lâm sàng trên những bệnh nhân đau cách hồi, quan sát thấy có sự cải thiện và cường độ và tần số đau khi gắng sức và cải thiện những hoạt động hằng ngày.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu ở ruột nhanh: Các nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2,5 giờ sau khi uống thuốc.

Phân bố

Tỷ lệ gắn vào protein huyết tương là 80%. Naftidrofuryl đi qua hàng rào máu não và có thể qua nhau thai.

Chuyển hoá

Naftidrofuryl được chuyển hoá, chủ yếu do sự thủy phân, thành các chất chuyển hoá bất hoạt khác.

Thải trừ

80% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá, chủ yếu ở dạng kết hợp. Thời gian bán thải khoảng từ 3 đến 4 giờ.

Cách dùng Viên nén Praxilene 200mg

Cách dùng

Thuốc Praxilene 200mg được dùng đường uống. Uống thuốc trong bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc không nhai và uống với 1 cốc nước to.

Liều dùng

Bệnh động mạch ngoại biên của chi dưới: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, tương đương 600mg naftidrofuryl/ngày.

Điều trị với naftidrofuryl chỉ tác dụng trên triệu chứng cho phép một sự cải thiện vừa phải khoảng cách đi bộ trong 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho các điều trị khác hoặc các phương pháp được đề nghị để điều trị trong giai đoạn 2 bệnh tắc động mạch ngoại biên mạn tính (như kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch, tập thể dục đều đặn, ngưng hút thuốc lá). 

Nên đánh giá lại đáp ứng điều trị sau 6 tháng và phải cân nhắc lại quyết định có tiếp tục điều trị trong trường hợp không có sự cải thiện.

Người già

Thuốc này chủ yếu dùng cho người lớn tuổi. Tuổi cao không xuất hiện ảnh hưởng lên đặc tính dược động học của naftidrofuryl dạng uống. Vì thế không cần thiết phải điều chỉnh liều naftidrofuryl cho đối tượng này.

Bệnh nhi

Thuốc này không được chỉ định để sử dụng cho trẻ em.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng quá liều, nhiễm độc cấp tính có thể được biểu hiện như giảm dẫn truyền tim, lẫn lộn và co giật.

Việc điều trị nên rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính nếu cần, nên theo dõi các chức năng tim mạch và điều trị triệu chứng. Có thể kiểm soát co giật bằng diazepam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Praxilene 200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các rối loạn dạ dày ruột

Không thường: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau thượng vị. 

Không biết: Ở vài bệnh nhân uống thuốc mà không uống nước trước khi đi ngủ, viên thuốc bị kẹt ở cổ gây viêm thực quản tại chỗ. 

Có những trường hợp loét niêm mạc miệng đã được báo cáo.

Các rối loạn thận và tiết niệu

Rất hiếm: Sỏi thận canxi oxalate.

Các rối loạn da và mô dưới da.

Không thường: Phát ban.

Các rối loạn gan mật

Hiếm: Tổn thương gan. Có những trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng loại tiêu tế bào cấp đã được báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tăng canxi niệu, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.