Thuốc Prazopro 20 TV.Pharm điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Prazopro 20 TV.Pharm điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Prazopro 20 là sản phẩm của Dược phẩm TV. Pharm, với thành phần chính Esomeprazole, là thuốc dùng để điều trị loét dạ dày–tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản, hội chứng Zollinger–Ellison, xuất huyết do loét dạ dày–tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi. Thuốc còn dùng để phòng và điều trị trong trường hợp loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid và loét do stress.

Thuốc Prazopro 20 dạng viên nang cứng số 2, nắp và thân nang màu tím, nắp nang có in 3 vòng cung màu vàng, bên trong chứa các hạt được bao tan trong ruột màu trắng hay trắng ngà.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký VD-18388-13
Dạng bào chế Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Esomeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Prazopro 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazol 20mg

Công dụng của Thuốc Prazopro 20

Chỉ định

Thuốc Prazopro 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị loét dạ dày–tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản, hội chứng Zollinger–Ellison, xuất huyết do loét dạ dày–tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi (đề phòng xuất huyết tái phát).
  • Dự phòng và điều trị loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid, loét do stress.

Dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, được dùng tương tự omeprazole trong điều trị loét dạ dày–tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản và hội chứng Zollinger–Ellison. 

Esomeprazole gắn với H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrochloride vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazole có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào. Thuốc tác dụng mạnh, kéo dài.

Các thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế nhưng không diệt trừ được Helicobacter pylori, nên phải phối hợp với các kháng sinh (như amoxicillin, tetracycline và clarithromycin) mới có thể diệt trừ hiệu quả vi khuẩn này.

Dược động học

Hấp thu

Esomeprazole hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1–2 giờ.

Sinh khả dụng của esomeprazole tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg.

Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu esomeprazole nhưng không làm thay đổi có ý nghĩa tác dụng của thuốc đến độ acid trong dạ dày, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất esomeprazole 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm 33–53%. Do đó esomeprazole phải uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. 

Phân bố

Khoảng 97% esomeprazole gắn vào protein huyết tương.

Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khỏe mạnh khoảng 0,22 L/kg.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzyme CYP2C19, hệ enzyme cytochrome P450, thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính.

Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzyme CYP3A4 thành esomeprazole sulfon.

Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzyme CYP2C19 bị ức chế.

Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở một số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15 –20% người châu Á), nên làm chậm chuyển hóa esomeprazole, dẫn đến giá trị AUC tăng cao khoảng 2 lần so với người có đủ enzyme. 

Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân.

Dưới 1% thuốc được thải trừ trong nước tiểu.

Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ổn định cao hơn 2–3 lần so với người có chức năng gan bình thường, vì vậy phải giảm liều esomeprazole ở những người bệnh này.

Cách dùng Thuốc Prazopro 20

Cách dùng

Thuốc Prazopro 20 dạng viên nang cứng dùng đường uống. Nuốt viên thuốc với nước, không được nhai hoặc nghiền.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi

Liều dùng trong điều trị loét dạ dày–tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori:

  • Esomeprazole là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 hoặc 4 thuốc (cùng với amoxicillin và clarithromycin hoặc clarithromycin, metronidazole và bismuth). 
  • Uống esomeprazole 20 mg/lần (1 viên) x 2 lần/ngày x 7 ngày.
  • Tùy tỷ lệ kháng thuốc ở từng địa phương để lựa chọn phác đồ phù hợp là 3 hoặc 4 thuốc phối hợp với nhau (amoxicillin, clarithromycin, metronidazole, tinidazole, tetracycline, bismuth).

Liều dùng trong điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid hoặc dự phòng loét do stress:

  • Uống mỗi ngày 20 mg (1 viên) trong 4–8 tuần.

Liều dùng trong dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày–tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid:

  • Uống mỗi ngày 20 mg (1 viên).

Liều dùng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản nặng có viêm trợt thực quản:

  • Uống mỗi ngày 20 mg (1viên) trong 4–8 tuần, có thể uống thêm 4–8 tuần nữa nếu tổn thương chưa lành. 

Liều dùng trong điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm trợt thực quản hoặc điều trị triệu chứng trong trường hợp không có viêm trợt thực quản:

  • Uống mỗi ngày 20 mg (1 viên).

Liều dùng trong điều trị hội chứng Zollinger–Ellison:

  • Tuỳ theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn trong các trường hợp khác, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. 

Liều khởi đầu uống 40 mg (2 viên) x 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều khi cần thiết.

Đa số người bệnh có thể kiểm soát được bệnh ở liều 80–160 mg mỗi ngày, mặc dù có trường hợp đã phải dùng đến 240 mg mỗi ngày.

Các liều lớn hơn 80 mg/ngày phải chia làm 2 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi

 Nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Đối tượng khác

Người suy gan: Không cần giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình. Người suy gan nặng không dùng quá 20 mg/ngày.

Người suy thận: Không cần giảm liều ở người suy thận nhưng thận trọng ở người suy thận vì kinh nghiệm sử dụng ở những người bệnh này còn hạn chế.

Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazole. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Prazopro 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.

Da: Ban ngoài da.

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ.

Da: Phát ban, ngứa.

Mắt: Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ). 

Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.

Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Gan: Tăng enzyme gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.

Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin. 

Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Nội tiết: Chứng vú to ở nam. 

Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện ADR nặng.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.