Thuốc Prebufen 200mg Dược 3-2 giúp giảm đau, hạ sốt cho trẻ em (20 gói x 1.5g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Prebufen 200mg Dược 3-2 giúp giảm đau, hạ sốt cho trẻ em (20 gói x 1.5g)
Mô tả

Prebufen được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, với thành phần chính ibuprofen, là thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, hạ sốt ở trẻ em, chống đau và viêm từ nhẹ đến trung bình. Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hoặc cho người bị đau do ung thư.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dược 3-2
Số đăng ký 893100200224
Dạng bào chế Cốm
Quy cách Hộp 20 Gói
Thành phần Ibuprofen
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Prebufen 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ibuprofen 200mg

Công dụng của Thuốc Prebufen 200mg

Chỉ định

Thuốc Prebufen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
  • Hạ sốt ở trẻ em.
  • Chống đau và viêm từ nhẹ đến trung bình trong một số bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ.
  • Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bị đau do ung thư.

Dược lực học

lbuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic có tác dụng giảm đau, kháng viêm, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase, do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxane và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.

Cần phải để ý đến điều này đối với người bị bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương. Tác dụng kháng viêm của ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin nhưng kém hơn indomethacin. Thuốc có tác dụng kháng viêm tốt và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc kháng viêm không steroid.

Dược động học

Hấp thu

Ibuprofen hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.

Phân bố

Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương.

Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. lbuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Prebufen 200mg

Cách dùng

Thuốc Prebufen được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường để giảm đau: 1,2 – 1,8 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 2,4 – 3,2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Giảm sốt: 200 – 400 mg/Iần x 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa 1,2 g/ngày.

Trẻ em

Giảm đau, hạ sốt: 20 – 30 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Tối đa 40 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Không dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7 kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống thuốc quá liều, cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hoặc thuốc tẩy muối. Nếu nặng, thẩm tách máu hoặc truyền máu.

Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Prebufen, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Sốt, mỏi mệt.

  • Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.

  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.

  • Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.

  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày ruột, loét dạ dày tiến triển.

  • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.

  • Mắt: Rối loạn thị giác.

  • Tai: Thính lực giảm.

  • Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

  • Trầm cảm.

  • Viêm màng não vô khuẩn.

  • Nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.