Thuốc Prednison 5mg Imexpharm điều trị viêm khớp dạng thấp (200 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Prednison 5mg Imexpharm điều trị viêm khớp dạng thấp (200 viên)
Mô tả

Prednison 5mg Imexpharm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, với thành phần chính Prednisone, là thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng và một số chỉ định khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Imexpharm
Số đăng ký 893610885824
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Lọ 200 Viên
Thành phần Prednisone
Nhà sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Prednison 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Prednisone 5mg

Công dụng của Thuốc Prednison 5mg

Chỉ định

Thuốc Prednison 5mg Imexpharm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ toàn thân.
  • Điều trị một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút.
  • Điều trị bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, hội chứng thận hư, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Dược lực học

Prednisone là một glucocorticoid có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Cơ chế chống viêm của các glucocorticoid là do ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Thuốc gây ức chế chức năng và làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2.

Các glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin cũng như các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Dược động học

Prednisone hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1 – 2 giờ. Thuốc qua được nhau thai và được tiết vào sữa mẹ, sau đó được chuyển hóa phần lớn tại gan thành glucocorticoid dạng hoạt động là prednisolone. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải của prednisone trong huyết tương khoảng 3,4 – 3,8 giờ.

Cách dùng Thuốc Prednison 5mg

Cách dùng

Thuốc Prednison 5mg dùng đường uống, uống sau khi ăn với nhiều nước.

Chế độ liều dùng vào buổi sáng cách ngày ít ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận nhưng có thể sẽ không kiểm soát tốt bệnh. Vì vậy, chế độ liều dùng vào buổi sáng cách ngày không khuyến cáo trong điều trị các rối loạn huyết học, khối u ác tính, viêm loét đại tràng hoặc các bệnh nghiêm trọng.

Liều dùng

Người lớn:

Liều khởi đầu: 10 – 100 mg/ngày, uống một lần duy nhất vào 8 giờ sáng mỗi ngày hoặc dùng liều gấp đôi uống cách ngày

Liều duy trì: 5 – 20 mg/ngày.

Liều dùng nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, đáp ứng của bệnh nhân hơn là tuổi tác và cân nặng của người bệnh.

Liều tối đa cho phép: 250 mg/ngày.

Điều trị ngắn hạn: 20 – 40 mg/ngày. Sau đó, giảm 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi 2 – 4 ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

Trẻ em:

Liều của trẻ em nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, thời gian điều trị mong muốn, phản ứng của bệnh nhân đối với thuốc hơn là theo tuổi tác và cân nặng của trẻ.

Đối với trẻ em trên 18 tuổi, liều điển hình như sau:

Liều khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày. Có thể dùng thuốc với liều gấp đôi hoặc gấp ba cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Liều duy trì: 0,125 – 0,25 mg/kg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, loãng xương chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày. 

Xử trí

Cần cân nhắc khi quyết định cho bệnh nhân tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Prednison 5mg Imexpharm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Máu và hệ thống tạo máu: Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa eosin, tăng hồng cầu. 

Hệ thống miễn dịch: Giảm đáp ứng miễn dịch, che lấp các dấu hiệu nhiễm khuẩn, gây ra các đợt cấp của nhiễm khuẩn tiềm ẩn.

Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, tăng giữ natri, tăng bài tiết kali, tăng ngon miệng và tăng cân, giảm dung nạp glucose, tiểu đường, tăng cholesterol và triglyceride máu.

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, đau đầu.

Mắt: Đục thủy tinh thể (đặc biệt là dưới bao sau), tăng nhãn áp.

Da và tổ chức dưới da: Vân trên da, teo da, giãn mao mạch dưới da, mỏng da, xuất huyết da, bầm máu.

Xương khớp và các mô liên kết: Teo cơ, yếu cơ, loãng xương (phụ thuộc vào liều, có thể xảy ra ngay cả khi sử dụng ngắn hạn).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mạch máu: Tăng huyết áp, tăng nguy cơ xơ cứng động mạch và huyết khối, viêm mạch.

Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa.

Da và tổ chức dưới da: Mụn trứng cá, chậm lành vết thương, viêm da quanh miệng, thay đổi sắc tố da.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

Nội tiết và chuyển hóa: Rối loạn hormone sinh dục (vô kinh, liệt dương), rối loạn chức năng tuyến giáp.

Thần kinh trung ương: Trầm cảm, kích động, hưng phấn, tăng xung động thần kinh, rối loạn tâm thần, giả u não, động kinh.

Mắt: Làm trầm trọng tình trạng viêm loét giác mạc, tăng nguy cơ viêm mắt do virus, nấm và vi khuẩn.

Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.

Da và tổ chức dưới da: Phát ban da.

Xương khớp và các mô liên kết: Hoại tử vô khuẩn (đầu xương cánh tay và xương đùi).

Chưa rõ tần suất

Nội tiết và chuyển hóa: Gây tê màng cứng có hồi phục, lắng đọng mỡ bất thường, nhiễm kiềm giảm kali huyết.

Mắt: Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Da và tổ chức dưới da: Rậm lông.

Xương khớp và các mô liên kết: Bệnh cơ, đứt gân, gãy xương cột sống và xương đùi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Nhiễm trùng, Nhiễm nấm

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.