Thuốc Pregabakern 100mg Kern chỉ định điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu tổng quát (6 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pregabakern là sản phẩm của Kern Pharma S.l (Tây Ban Nha) chứa hoạt chất pregabalin điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu tổng quát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
KERN |
| Số đăng ký | VN-22828-21 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Pregabalin |
| Nhà sản xuất | Tây Ban Nha |
| Nước sản xuất | Tây Ban Nha |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Pregabakern 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pregabalin | 100mg |
Công dụng của Thuốc Pregabakern 100mg
Chỉ định
Thuốc Pregabakern chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.
- Động kinh: Pregagabin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn.
- Rối loạn lo âu tổng quát: Progabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu tổng quát (GAD) ở người lớn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, thuốc chống động kinh khác
Mã ATC: N03AX16
Hoạt chất pregabalin là một chất tương tự axit gamma-aminobutyric ||S) -3- (aminomethyl) -5-methylhexanoic acid].
Cơ chế tác dụng
Pregabalin gắn với 1 nhóm phụ (a2-8 protein) của dòng caci mang điện trong hệ thống thần kinh trung ương.
Hiệu quả và độ an toàn lâm sàng
Đau thần kinh
Hiệu quả đã được chứng minh trong các thử nghiệm về bệnh thần kinh do tiểu đường. đầu dây triển kinh sau herpes và chấn thương tủy sống. Hiệu quả chưa được nghiên cứu trong các loại đau thần kinh khác.
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát lên đến 13 tuần với chế độ liều 2 lần/ngày và 8 tuần với chế độ liều 3 lần/ngày. Nhìn chung, dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho cả 2 chế độ liều này là tương tự nhau.
Trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 12 tuần cho cả đau thần kinh ngoại biên và trung ương, hiệu quả giảm đau đã được thấy sau 1 tuần và được duy trì trong suốt thời gian điều trị.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho đau thần kinh ngoại vi, 35% số bệnh nhận được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giã được đã cải thiện 50% điểm số cường độ đau. Đối với bệnh nhân không bị lơ mơ, sự cải thiện này đã được quan sát thấy ở 33% số bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% số bệnh nhân dùng giả dược. Đối với những bệnh nhân bị lơ mơ tỷ lệ này là 48% đối với bệnh nhân dùng pregabalin và 16% đối với bệnh nhân dùng giả được.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho đau thần kinh trung ương, 22% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 7% số bệnh nhân dùng giả dược đã có một sự cải thiện 50% điểm số cường độ đau.
Động kinh
Điều trị phụ trợ:
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong khoảng thời gian 12 tuần với cả chế độ liều 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. Nhìn chung, dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho của 2 chế độ liều này tương tự nhau.
Đã quan sát thấy tần số cơn động kinh giảm sau tuần đầu điều trị.
Đối tượng trẻ em
Hiệu quả và độ an toàn của pregabalin để điều trị bố trợ cho bệnh động kinh ở bệnh nhi dưới 12 tuổi và tranh thiếu niên chưa được thành lập. Các tác dụng phụ quan sát thấy trong một nghiên cứu dược động học và khả năng dung nạp ghi nhận ở bệnh nhân từ 3 tháng đến 16 tuổi (1 = 65) với cơn động kinh khởi phát cục bộ tương tự như những quan sát thấy được ở người lớn. Kết quả của một nghiên cứu đối chứng giả được kéo dài trong 12 tuấn của 205 bệnh nhân trẻ từ 4 đến 16 tuổi được thực hiện để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của pregabaln như liệu pháp điều trị bổ trợ để điều trị co giật khởi phát cục bộ và nghiên cứu an toàn nhân mở trong 1 năm ở 54 bệnh nhi từ 3 tháng đến 10 tuổi với chứng động kinh cho thấy các tác dụng phụ sốt rét và nhiễm trùng đường hô hấp trên đã được quan sát thường xuyên hơn so với các nghiên cứu ở người lớn bị bệnh động kinh.
Trong nghiên cứu đối chứng giả được 12 tuần, bệnh nhi được chỉ định dùng pregabalin 2,5 ng / kg / ngày (tối đa 150 mg / ngày), pregabalin 10 mg / kg / ngày (tối đa 600 mg / ngày) hoặc giả được. Tỷ lệ đối tượng giảm ít nhất 50% số lần khởi phát của bộ so với đường cơ sở là 40,6% đối tượng được điều trị bằng pregabalin 10 mg / kg / ngày (p = 0,006 so với giả dược), 29,1% đối tượng điều trị bằng pregabalin 2,5 mg / kg / ngày (p = 0,2800 so với giả được) và 22,6% người dùng giả được.
Đơn trị:
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 1 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong khoảng thời gian 56 tuần với lều 2 lần/ngày. Pregabalin có hiệu quả không thua kém lamotrigine. Pregabalin và lamotrigine có độ an toàn và dung nạp tốt tương tự nhau.
Rối loạn lo âu tổng quát
Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát trong khoảng thời gian tuần, một nghiên cứu cho người cao tuổi trong khoảng thời gian 8 tuần và nghiên cứu phòng ngừa tái phát lâu dài với một giai đoạn mỗ đãi phòng ngừa tái phát trong khoảng thời gian 6 tháng.
Sự giảm các triệu chứng của rối loạn lo âu tổng quát được thể hiện qua điểm số thang đánh giá trầm cảm Harillon (HAM-A) đã được quan sát sau tuần đầu.
Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng (thời gian 4-8 tuần 52% số bệnh nhân dùng pregabalin và 38% bệnh nhân dùng giả dược đã có sự cải thiện 50% tổng số điểm trong thang đánh giá trầm cảm Hamilton từ khi bắt đầu đến kết thúc điều trị.
Trong các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin đã được báo cáo mỡ mắt hơn so với bệnh nhân được điều trị bằng giả được đã giải quyết trong phần lớn các trường hợp với liều tiếp theo. Thử nghiệm nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị giác chính thức và kiểm tra soi đáy mắt giãn nở) được tiến hành ở hơn 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Ở những bệnh nhân này, thị lực giảm ở 6,5% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 4,8% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược.
Những thay đổi về thị giác được phát hiện ở 12,4% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 11,7% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Những thay đổi cơ bản đã được quan sát thấy trong 1,7% điều trị pregabalin và 2,1% bệnh nhân được điều trị bằng giả dược.
Dược động học
Dược động học ổn định của pregabalin là giống nhau trên những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa
Khả dụng sinh học đường uống của pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng, Trong dũng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24 - 48 giờ. Tỷ lệ hấp thụ của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến C, giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài trai sau khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng làm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thụ pregabalin.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin đánh dấu phóng xạ. khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin’ được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền làm sàng không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tử tuyển thành đồng phân hữu tuyến
Thải trừ
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua trận ở nguyên dạng. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6.3 giờ. Thanh thải pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin.
Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết.
Tuyến tính/không tuyến tính
Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hàng ngày.
Khoảng biến thiên được động học của pregabalin là thấp (< 20%). Các đặc tính dược động học của liều đa có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn.
Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Thêm vào đó, pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu nồng độ huyết tương của pregabalin giảm khoảng 50%). Bởi vì thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, giảm liều với bệnh nhân suy thận về dùng liều bổ sung với bệnh nhân thẩm tách máu là cần thiết
Suy gan
Không có các nghiên cứu đặc hiệu tiến hành trên các bệnh nhân suy gan. Vì pregabalin được chuyển hóa không đáng kể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở nguyên dạng, bệnh nhân suy gan không có thay đổi đáng kể về nồng độ huyết tương.
Trẻ em
Dược động học của pregabalin được đánh giá ở những bệnh nhi bị bệnh động kinh (nhóm tuổi 1 đến 23 tháng. 2 đến 6 tuổi, 7 đến 11 tuổi và 12 đến 16 tuổi) ở mức liều 2,5, 5, 10 và 15 mg/kg/ngày ở một nghiên cứu dược động học và khả năng dung nạp.
Sau khi uống pregabalin cho trẻ em ở trạng thái nhịn ăn, nói chung, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tương tự trong toàn bộ nhóm tuổi và xảy ra 0,5 giờ đến 2 giờ sau khi dùng thuốc.
Các thông số Cmax và AUC của pregabalin tăng theo cách tuyến tính với liều tăng dần trong mỗi nhóm tuổi. AUC thấp hơn 30% ở những bệnh nhi dưới 30 kg cân nặng do tăng trọng lượng cơ thể làm thay đổi 43% độ thanh thái ở những bệnh nhẫn này so với bệnh nhân cân nặng 230 kg. Thời gian bán hủy giai đoạn cuối của pregabalin trung bình khoảng 3 đến 4 giờ ở bệnh nhân nhi đến 6 tuổi và từ 4 đến 6 giờ ở những trẻ từ 7 tuổi trở lên. Phân tích dược động học đối tượng cho thấy độ thanh thải creatinin là một biến số đáng kể của sự thanh thải pregabalin đường uống, trọng lượng cơ thể là một biến số đáng kể của thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin đường uống, và các mối quan hệ này tương tự ở bệnh nhi và người lớn.
Dược động học pregabalin ở bệnh nhân dưới 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.
Người già
Thanh thải pregabalin có xu hướng giảm theo sự tăng của tuổi. Sự giảm thanh thải pregabalin đường uống không phụ thuộc vào sự giảm thanh thải creatinin liên quan đến sự tăng của tuổi.
Cần giảm liều pregabalin trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao.
Phụ nữ cho con bú
Dược động học của 150 mg pregabalin dùng mỗi 12 giờ (liều 300 mg mỗi ngày) được đánh giá ở 10 phụ nữ cho con bú ít nhất 12 tuần sau khi sinh. Cho con bú ít hoặc không ảnh hưởng đến được động học pregabalin. Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ ở trạng thái ổn định trung bình khoảng 76% nồng độ trong huyết tương của mẹ. Liều lượng trẻ sơ sinh ước tính nhận được từ sữa mẹ (giả sử mức tiêu thụ sữa trung bình 150 ml/kg/ngày) khi người mẹ dùng pregabalin 300 mg/ngày hoặc liều tối đa 600 mg/ngày sẽ là 0.31 hoặc 0,62 mg/kg/ngày, tương ứng. Những liều ước tính này là khoảng 7% tổng liều mẹ hàng ngày trên cơ sở mg/kg.
Cách dùng Thuốc Pregabakern 100mg
Cách dùng
Viên nang cứng pregabalin có thể được cùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng từ 150 đến 800 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.
Đau thần kinh:
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300mg mỗi ngày sau 3 - 7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600mg mỗi ngày sau 7 ngày.
Động kinh:
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 ng mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Rối loạn lo âu tổng quát:
Liều dùng từ 150 đến 600mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Tuần sau đó, có thể tăng liều lần đến 450mg mỗi ngày. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Ngưng dùng pregabalin:
Theo thực hành lâm sàng hiện nay, nếu ngưng pregabalin, người ta khuyến cáo nên được thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận:
Pragabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Vì độ thanh lọc pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh lọc creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại phải đặc thù theo độ thanh lọc creatinin (Clcr, được thể hiện trong bảng 1, xác định bằng cách sử dụng công thức sau đây:
CLcr (ml/phút) = (1,23 x (140 – tuổi (năm)) x còn nặng (kg)/Creatinin huyết thanh (micromol/l) (x 0,85 đối với phụ nữ).
Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuộc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu.
| Độ thanh thải creatinin (Clcr) (ml/phút) | Tổng liều dùng hàng ngày* | Lần dùng mỗi ngày | |
|---|---|---|---|
| Liều khởi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | ||
| ≥ 60 | 150 | 600 | 2 hoặc 3 lần |
| ≥ 30 - < 60 | 75 | 300 | 2 hoặc 3 lần |
| ≥15 - 30 | 25 - 50 | 150 | 1 hoặc 2 lần |
| <15 | 25 | 75 | 1 lần |
| Liều bổ sung sau lọc máu (mg) | |||
| 25 | 100 | 1 liều đơn | |
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia theo chỉ định bởi số liều dùng hàng ngày mg/liều. + Liều bổ sung là liều dùng thêm một lần | |||
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Sử dụng thuốc cho trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi) chưa được thiết lập. Không có nghiên cứu.
Sử dụng ở người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Bệnh nhân lớn tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm (xem bệnh nhân suy thận).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong quá liều lên đến 15g, không có phản ứng không mong muốn được báo cáo. Trong các trải nghiệm post-marketing, các phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động, và bồn chồn.
Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ và có thể chạy thận nhân tạo nếu cần.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Chương trình thử nghiệm lâm sàng với progabalin được tiến hành trên hơn 8900 bệnh nhân dùng progabalin, của trên 5600 thử nghiệm mù đôi giả được có kiểm soát. Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo gồm chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường nhỏ và vừa. Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lộ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% với các bệnh nhân dùng progabalin và 5% với các bệnh nhân dùng giả được. Các tác dụng không mong muốn chỗ yếu đưa đến ngưng dùng nhóm pregabalin là chống mặt và buồn ngủ.
Các phản ứng bất lợi được liệt kê theo tần số rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến là 1/100 đến <1/10; không phổ biến (≥ 11 1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1 / 1.000 rất hiếm (1/10.000), không được biết đến (có thể không được ước lượng từ dữ liệu có sẵn).
Các phản ứng bất lợi được liệt kê cũng có thể liên quan đến bệnh tiềm ẩn và/hoặc sản phẩm thuốc đồng thời.
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung, phản ứng bất lợi của thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng lên. Các phản ứng bổ sung được báo cáo từ kinh nghiệm khi lưu hành được bao gồm in nghiêng trong danh sách bên dưới.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Phổ biến: Viêm mũi họng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Không phổ biến: Giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Không phổ biến: Quá mẫn.
- Hiếm gặp: Phù mạch, phản ứng dị ứng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Phổ biến: Tăng nhu động ruột.
- Không phổ biến: Biếng ăn, hạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần:
- Phổ biến: Tâm trạng hưng phần, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
- Không phổ biến: Ảo giác, hoảng hốt, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chắn nắn, tâm trạng hưng phần, gây hấn, thay đổi tâm trạng, Thinh mất nhân cách, khổ sử dụng từ ngữ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất hoạt năng, thờ ơ.
- Hiếm gặp: Mất phản xạ có điều kiện.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương:
- Rất phổ biến: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
- Phổ biến: Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, thờ ơ.
- Không phổ biến: Ngất, ngẩn ngơ, rung giật cơ, mất ý thức, tâm lý hiếu động thái quá, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác rát, mất vị giác, khó chịu.
- Hiến gặp: Co giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động. chứng khó viết.
Rối loạn mắt:
- Phổ biến: Nhìn mờ, nhìn đôi.
- Không phổ biến: Mất tầm nhìn ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết thị lực, thị lực giảm, đau mắt, thị lực suy giảm, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
- Hiếm gặp: Mất thị lực, viêm giác mạc, chứng nhìn dao động, thay đổi nhận thức về chiều sâu hình ảnh, giãn đồng tử, lác, tăng độ sáng hình ảnh.
Rối loạn tai và mê cung:
- Phổ biến: Chóng mặt.
- Không phổ biến: Tăng thính lực.
Rối loạn tim:
- Không phổ biến: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất mức độ đầu tiên, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết.
- Hiếm gặp: QT kéo dài, xoang nhịp tim nhanh, loạn nhịp xoang.
Rối loạn mạch:
- Không phổ biến: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Không phổ biến: Khó thở, chảy máu cam, ho nghẹt mũi, viêm mũi, ngày, khô müi.
- Hiếm gặp: Phù phổi, họng đau thắt.
Rối loạn tiêu hóa:
- Phổ biến: Nôn mửa, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.
- Không phổ biến: Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng.
- Hiếm gặp: Cổ trướng, viêm tụy, tưng lưỡi, khó nuốt.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Không phổ biến: Phát ban có mụn nhỏ ở da, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa.
- Hiếm gặp: Hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
- Phổ biến: Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở chân tay, co thắt cổ tử cung.
- Không phổ biến: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, tê cứng cơ bắp.
- Hiếm gặp: Tiêu cơ vân.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Không phổ biến: Tiểu không tự chủ, tiểu khó.
- Hiếm gặp: Suy thận, thiếu niệu, bí tiểu.
Hệ thống sinh sản và vú:
- Không phổ biến: Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú.
- Hiếm gặp: Vô kinh, vú chảy, vú to, vú to ở nam.
Rối loạn tại chỗ và toàn thân:
- Phổ biến: Phù ngoại biên, phù nề, dáng đi bất thường, suy sụp, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
- Không phổ biến: Phù tổng thể, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.
Khảo sát:
- Phổ biến: Tăng cân.
- Không phổ biến: Tăng creatine phosphokinase máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng đường huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân.
- Hiếm gặp: Giảm số lượng tế bào máu trắng.
Sau khi ngưng điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn pregabalin, các triệu chứng cai thuốc đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sau đây đã được đề cập: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Liên quan đến việc ngừng điều trị lâu dài của pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều.
Đối tượng trẻ em
Các hồ sơ an toàn pregabalin quan sát thấy trong hai nghiên cứu nhi khoa (nghiên cứu dược động học và khả năng dung nạp, n = 65; 1 năm mở nhân theo nghiên cứu an toàn, n = 54) là tương tự như quan sát thấy trong các nghiên cứu người lớn.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
KERN