Thuốc Premilin 75mg Hasan điều trị động kinh cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Premilin 75mg của công ty TNHH Hassan - Dermapharm, thành phần chính pregabalin. Là thuốc dùng để hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo cơn toàn thể thứ phát ở người lớn, rối loạn lo âu lan toả (GAD) ở người lớn, đau do nguyên nhân thần kinh (ngoại vi hay trung ương) ở người lớn, đau cơ do xơ hoá. Viên nang cứng, cỡ nang số 2, thân nang màu trắng, nắp nang màu đỏ, bên trong có chứa bột thuốc màu trắng, viên nhẵn bóng, không méo mó. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | 893110192024 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Pregabalin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Premilin 75mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pregabalin | 75mg |
Công dụng của Thuốc Premilin 75mg
Chỉ định
Thuốc Premilin 75mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Động kinh: Pregabalin hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo cơn toàn thể thứ phát ở người lớn.
- Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.
- Đau do nguyên nhân thần kinh (ngoại vi hay trung ương) ở người lớn.
- Đau cơ do xơ hóa.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng
Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau.
Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, nhưng không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAA, trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA.
Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thể). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ nhưng việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin.
In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.
Pregabalin không chẹn kênh natri, không có tác dụng với thụ thể opiat và không làm thay đổi hoạt tính của enzym cyclooxygenase.
Pregabalin không tác dụng với thụ thể serotonin và dopamin, không ức chế sự tái tạo dopamin, serotonin hoặc noradrenalin.
Dược động học
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin trên 90% và không phụ thuộc liều. Sau khi dùng liều lặp lại, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu pregabalin, dẫn đến giảm nồng độ đỉnh khoảng 25 - 30% và thời gian đạt nồng độ đỉnh kéo dài hơn, khoảng 2,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của pregabalin, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa về lâm sàng.
Phân bố
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin đã được chứng minh qua hàng rào máu não ở chuột và khỉ. Pregabalin cũng qua được nhau thai ở chuột và có trong sữa của chuột mẹ. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hoá
Pregabalin chuyển hoá không đáng kể ở người. Sau khi uống 1 liều pregabalin được đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% lượng phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không đổi. Dẫn chất N-methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hoá chính được tìm thấy trong nước tiểu, khoảng 0,9%. Trong các nghiên cứu tiến lâm sàng, không thấy có sự chuyển đổi quang học từ dạng đồng phân S sang đồng phân R.
Thải trừ
Pregabalin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải của thận lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Cần thiết điều chỉnh liều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Tính tuyến tính
Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo. Sự khác biệt được động học giữa các cá thể thấp (< 20%). Dược động học khi dùng đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu đơn liều. Vì vậy, không cần theo dõi thường xuyên nồng độ trong huyết tương của pregabalin.
Dược động học trên những đối tượng lâm sàng đặc biệt
Chủng tộc: Dược động học của pregabalin thay đổi không đáng kể theo chủng tộc.
Giới tính: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy được động học của pregabalin không có khác biệt đáng kể theo giới tính.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Độ thanh thải pregabalin có khuynh hướng giảm khi độ tuổi tăng, phù hợp với việc giảm độ thanh thải creatinin theo độ tuổi. Cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận suy giảm.
Trẻ em: Dược động học của pregabalin được đánh giá ở những bệnh nhi bị động kinh (chia thành các nhóm tuổi: 1 - 23 tháng, 2 - 6 tuổi, 7 - 11 tuổi và 12 - 16 tuổi) ở các liều 2,5; 5; 10 và 15mg/kg/ngày trong một nghiên cứu về dược động học và sự dung nạp.
Sau khi uống pregabalin lúc đói, thời gian đạt nồng độ đỉnh ở tất cả các nhóm tuổi tương tự nhau và trong khoảng từ 0,5 - 2 giờ sau khi uống. Giá trị Cmax và AUC tăng tuyến tình với nồng độ trong mọi nhóm tuổi. AUC trong nhóm bệnh nhi có cân nặng 30kg thấp hơn khoảng 30% vì trọng lượng cơ thể tăng làm thay đổi độ thanh thải đến 43% khi so với những bệnh nhân có cân nặng 30kg.
Thời gian bán thải của pregabalin trung bình từ 3 - 4 giờ ở những bệnh nhi ≤ 6 tuổi, và 4 - 6 giờ ở những bệnh nhi ≥ 7 tuổi. Các phân tích dược động học cho thấy độ thanh thải creatinin là đồng biến của độ thanh thải pregabalin, trọng lượng cơ thể là đồng biến của thể tích phân bố và sự tương quan này giống nhau ở trẻ em và người lớn.
Dược động học của pregabalin ở những bệnh nhi < 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.
Suy thận và thẩm phân máu: Độ thanh thải pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, pregabalin trong huyết tương cũng bị thải trừ bởi quá trình thẩm phân máu (sau 4 giờ thẩm phân máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều sau khi thẩm phân máu.
Suy gan: Không có thử nghiệm dược động học chuyên biệt nào ở những bệnh nhân suy gan. Pregabalin phần lớn không bị chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi, nên suy gan không làm thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Phụ nữ cho con bú: Đánh giá dược động trên 12 phụ nữ cho con bú (đã sinh được ít nhất 12 tuần) uống pregabalin liều 150mg mỗi 12 giờ (300mg/ngày). Sự tiết sữa không ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin.
Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ ổn định khoảng 76%. Lượng pregabalin trẻ sơ sinh nhận được từ sữa (lượng sữa trung bình trẻ sử dụng là 150ml/kg/ngày) của mẹ sử dụng pregabalin 300mg/ngày hay liều tối đa 600mg/ngày tương ứng là 0,31 hay 0,62mg/kg/ngày, khoảng 7% tổng liều mà mẹ sử dụng hàng ngày, tính trên mg/kg.
Cách dùng Thuốc Premilin 75mg
Cách dùng
Thuốc Premilin 75mg được dùng đường uống, chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Cần giảm liều pregabalin từ từ trong ít nhất 1 tuần trước khi ngừng sử dụng thuốc.
Điều quan trọng là bệnh nhân nên uống thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm giữa các ngày.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Liều dùng
Người lớn
Động kinh
Liều khởi đầu: 75mg x 2 lần/ngày.
Tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng liều tối đa đến 600mg/ngày sau tuần tiếp theo.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Liều khởi đầu: 75mg x 2 lần/ngày.
Có thể tăng liều từng bước 150 mg/tuần đến tối đa 600 mg/ngày tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Sự cần thiết của điều trị nên được đánh giá thường xuyên.
Đau do nguyên nhân thần kinh
Liều khởi đầu: 75mg x 2 lần/ngày.
Tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300mg/ngày sau 3 - 7 ngày, và nếu cần thiết có thể tăng liều tối đa 600mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
Đau do xơ hóa
Liều khởi đầu: 75mg x 2 lần/ngày.
Tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300mg/ngày, chia 2 lần/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng liều đến 450mg/ngày nếu cần thiết.
Những đối tượng lâm sàng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu
Cân điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang được thẩm tách máu theo độ thanh thải creatinin (Clcr) được đề nghị trong bảng sau:
|
Clcr (ml/min) |
Tổng liều pregabalin (mg/ngày) |
Chế độ điều trị |
|
|
Liều khởi đầu |
Liều tối đa |
||
|
≥ 60 |
150 |
600 |
Chia 2 - 3 lần/ngày. |
|
≥ 30 - < 60 |
75 |
300 |
Chia 2 - 3 lần/ngày. |
|
≥15 - < 30 |
25 - 50 |
150 |
1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày. |
|
< 15 |
25 |
75 |
1 lần/ngày. |
|
Liều bổ sung sau thẩm phân máu (mg) |
|||
|
25 |
100 |
Liều đơn* |
|
* Liều bổ trợ là liều đơn bổ sung.
Bệnh nhân thẩm phân máu cần được nhận thêm một liều bổ sung 25 - 100mg pregabalin ngay sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của pregabalin với trẻ em < 1 tuổi và thanh niên (< 12 - 17 tuổi) chưa được thiết lập.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Có thể cần giảm liều pregabalin do sự suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Kinh nghiệm quá liều pregabalin còn hạn chế. Dùng liều cao nhất được báo cáo là 800mg, không thấy hậu quả đáng kể nào trên lâm sàng. Dữ liệu hậu mãi cho thấy các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động, bồn chồn. Động kinh cũng đã được báo cáo. Trong một số trường hợp hiếm cũng xảy ra hôn mê.
Cách xử lý
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng hỗ trợ. Thẩm phân máu nếu có chỉ định (loại bỏ pregabalin khoảng 50% trong 4 giờ).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Premilin 75mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường gặp nhất đã được báo cáo là choáng váng và buồn ngủ (mức độ nhẹ đến trung bình). Trong các nghiên cứu có đối chứng, tỷ lệ ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn là 12% ở nhóm dùng pregabalin và 5% ở nhóm dùng giả dược.
Những tác dụng không mong muốn được phân theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp ( 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR ≤ 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR ≤ 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi – họng (thường gặp).
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính (ít gặp).
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm (ít gặp). Phù mạch, phản ứng dị ứng (hiếm gặp).
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng (thường gặp). Biếng ăn, hạ đường huyết (ít gặp).
- Tâm thần: Hưng phấn, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (thường gặp). Ảo giác, hoảng sợ, bồn chồn, kích động, trầm cảm, chán nản, hưng cảm, thích gây hấn, thay đổi tâm trạng, giải thể nhân cách, rối loạn ngôn ngữ, tăng ham muốn tình dục, không có khả năng đạt cực khoái, lãnh đạm (ít gặp). Mất phản xạ có điều kiện (hiếm gặp).
- Thần kinh: Choáng váng, buồn ngủ, đau đầu (rất thường gặp). Mất điều hòa, mất phối hợp động tác, run, rối loạn vận ngôn do tổn thương thần kinh, mất suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn tiền đình, thờ ơ (thường gặp). Ngất, sững sờ, động kinh múa giật, mất ý thức, kích động, rối loạn vận động, choáng váng khi thay đổi tư thế, run khi vận động chủ ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác nóng rát, mất vị giác, suy nhược (ít gặp). Cơn co giật, rối loạn khứu giác, vận động cơ thể giảm, chứng khó đọc (hiếm gặp).
- Mắt: Mờ mắt, song thị (thường gặp). Giảm thị lực ngoại biên, loạn thị, sưng mắt, thu hẹp thị trường, giảm độ nét thị lực, đau mắt, suy nhược thị lực, nheo mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt (ít gặp). Mất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đổi cảm nhận không gian 3 chiều, giãn đồng từ, lác mắt, lóa mắt (hiếm gặp).
- Tai và mê đạo: Chóng mặt (thường gặp). Nhạy cảm với âm thanh (ít gặp).
- Tim: Tim đập nhanh, block nhĩ thất cấp độ 1, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết (ít gặp). Kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh xoang, loạn nhịp xoang (hiếm gặp).
- Mạch máu: Tăng huyết áp, giảm huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng, lạnh (ít gặp).
- Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi (ít gặp). Phù phổi, cảm giác nghẹn ở họng (hiếm gặp).
- Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng (thường gặp). Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng (ít gặp). Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, nuốt khó (hiếm gặp).
- Gan - mật: Tăng enzym gan (ít gặp). Vàng da (hiếm gặp). Suy gan, viêm gan (rất hiếm gặp). Da và mô dưới da: Nốt ban sần, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa (ít gặp). Hội chứng Stevens-Johnson, toát mồ hôi lạnh (hiếm gặp).
- Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt ở cổ (thường gặp). Sưng khớp, đau cơ, giật cơ, đau cổ, cứng cơ (ít gặp). Tiêu cơ xương (hiếm gặp).
- Thận và tiết niệu: Tiểu không tự chủ, tiểu khó (ít gặp). Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu (hiếm gặp).
- Hệ sinh sản và vú: Rối loạn cương dương (thường gặp). Suy giảm chức năng tình dục, xuất tinh chậm, thống kinh, đau vú (ít gặp). Vô kinh, tiết dịch ở vú, vú to ở nam giới (hiếm gặp).
- Tác dụng không mong muốn khác: Phù ngoại biên, phù, bất thường trong dáng đi, té ngã, cảm giác say rượu, cảm thấy bất ổn, mệt mỏi (thường gặp). Phù lan tỏa, phù mặt, đau thắt ngực, đau, sốt, cảm giác khát, ớn lạnh, suy nhược (ít gặp).
- Xét nghiệm: Tăng cân (thường gặp). Tăng creatinin phosphokinase máu, tăng đường huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin huyết, giảm kali huyết, giảm cân (ít gặp). Giảm bạch cầu (hiếm gặp).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Tiểu đường
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan