Thuốc Pricefil 500mg Vianex điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (1 vỉ x 12 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Pricefil 500mg Vianex điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (1 vỉ x 12 viên)
Mô tả

Pricefil 500mg có chứa hoạt chất cefprozil là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ hai để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hy Lạp Vianex
Số đăng ký 520110132324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 vỉ x 12 viên
Thành phần Cefprozil
Nhà sản xuất Hy Lạp
Nước sản xuất Hy Lạp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pricefil 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefprozil 500mg

Công dụng của Thuốc Pricefil 500mg

Chỉ định

Thuốc Pricefil 500mg được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa cấp. 
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản và viêm phổi cấp. 
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Ghi chú: Các áp xe thường cần mổ dẫn lưu. 
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, như viêm bàng quang cấp. Nên thực hiện các thử nghiệm nhạy cảm và nuôi cấy khi có thể để xác định tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.

Dược lực học

Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng. Vi khuẩn học: In vitro, Cefprozil có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn của Cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. In vitro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

Vi khuẩn gram (+) hiếu khí

Staphylococci: Staphylococcus aureus (chỉ bao gồm chủng nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warneris. 

Chú ý: Pricefl không có tác dụng với staphylococci đề kháng methicillin. 

Streptococci: Streptococcus pyogenes (Streptococci nhóm A) Streptococcus agalactiae (Streptococci nhóm B), Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G, Streptococci nhóm Viridans.

Vi khuẩn gram (-) hiếu khí

Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophylus influenzae (kể cả các chủng sinh β-lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneuomoniae, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp, Shigella spp, Vibrio spp.

Ghi chú: Độ nhạy cảm của Citrobacter diversus và Klebsiella pneuomoniae cần được xác định bằng kháng sinh đồ. 

Vi khuẩn kỵ khí

Ghi chú: Hầu hết các chủng của nhóm Bacteroides fragilis đều đề kháng với Pricefil. Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes.

Dược động học

Sau khi uống lúc no hoặc đói, Pricefil 500mg đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Pricefil 500mg khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng Cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu. 

Liều lượng

Nồng độ đỉnh trung bình Cefprozil trong huyết tương (µg/ml)

Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ

 

Mức đỉnh 90 phút

4 giờ

8 giờ

 

250mg

6,1

1,7

0,2

60%

500mg

10,5

3,2

0,4

62%

1g

18,3

8,4

1,0

54%

Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250mg, 500mg và 1g lần lượt khoảng 170µg/ml, 450µg/ml và 600µg/ml. 

Phân bố

Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc là trong khoảng từ 2µg/ml đến 20µg/ml. 

Thải trừ

Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ. Không có bằng chứng về sự tích lũy Pricefl trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Pricefil kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ. 

Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn người trẻ tuổi khoảng 35 - 60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15 - 20%. Về mặt dược động học của Pricefil, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều. 

Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường. Sau khi dùng một liều đơn 7,5mg/kg hoặc 20mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1 - 4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 - 4µg/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với Streptococcus pyogenes.

Cách dùng Thuốc Pricefil 500mg

Cách dùng

Thuốc Pricefil 500mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Viêm họng - viêm amidan: 500mg mỗi 24 giờ.

Viêm xoang cấp hoặc viêm xoang cấp tái phát: 500mg mỗi 12 giờ.

Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 24 giờ.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 250mg mỗi 12 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ hoặc 500mg mỗi 24 giờ.

Trẻ em

Nên dùng dạng bột pha hỗn dịch uống.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, như viêm họng, viêm amidan, liều khuyên dùng là 20mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 7,5mg/kg, 2 lần/ngày. 

Liều khuyên dùng trong viêm tai giữa là 15mg/kg mỗi 12 giờ. 

Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không được vượt quá liều tối đa hàng ngày cho người lớn. 

Trong điều trị nhiễm khuẩn do streptococcus tan huyết beta, nên dùng Pricefil ít nhất trong 10 ngày.

Hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa xác định. 

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan. 

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30ml/phút. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, dùng 50% liều thông thường với cùng cách quãng thời gian sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Pricefil 500mg được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ Cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Những phản ứng không mong muốn xảy ra trong khi dùng Pricefl 500mg tương tự như những phản ứng nhận thấy khi dùng các cephalosporin uống khác.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, Pricefil thường được dung nạp tốt. Những phản ứng không mong muốn phổ biến nhất được quan sát thấy ở các bệnh nhân điều trị với Ceprozil trong các thử nghiệm lâm sàng là:

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%).
  • Gan mật: Tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (3%), phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%).
  • Cũng như một số penicillin và cephalosporin, vàng da ứ mật đã có báo cáo gặp phải nhưng hiếm.
  • Quá mẫn: Phát ban (0,9%) và nổi mày đay (0,1%). Những phản ứng này xảy ra ở trẻ em thường hơn ở người lớn. Những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và tự mất trong vòng vài ngày sau khi ngưng dùng thuốc.
  • Hệ thần kinh trung ương: Choáng váng (1%), hiếu động, nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ hiếm thấy báo cáo gặp phải (<1%) và tương quan nguyên nhân còn chưa xác định được. Tất cả các phản ứng không mong muốn này có hồi phục.
  • Máu: Giảm bạch cầu (0,2%), tăng bạch cầu ưa eosin (2,3%). Thời gian prothrombin dài hiếm khi gặp phải.
  • Thận: Tăng BUN (0,1%) nhẹ, creatinin huyết thanh (0,1%).
  • Các tác dụng khác: Viêm da vùng tã lót và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%). Trong báo cáo theo dõi sử dụng thuốc sau khi lưu hành, những phản ứng không mong muốn sau hiếm khi gặp phải, mặc dù tương quan nguyên nhân với Pricefil 500mg chưa được chứng minh: Phản ứng phản vệ, phù mạch, viêm ruột, kể cả viêm ruột kết màng giả, te hồng ban đa dạng, sốt, phản ứng dị ứng kéo dài (bệnh huyết thanh), hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu. 
  • Thay đổi cận lâm sàng: Các thay đổi về transaminase, phosphatase kiềm, bạch cầu, bạch cầu ưa eosin, urê và creatinin, tương tự như các cephalosporin khác, gặp phải ở vài bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng. Những rối loạn này thường nhẹ và thoáng qua. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tháng tuổi trở lên

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.