Thuốc Primperan 10mg Sanofi điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (2 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Primperan 10mg Sanofi điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (2 vỉ x 20 viên)
Mô tả

Primperan 10 mg có thành phần chính metoclopramide dùng trong điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính hoặc dự phòng nôn, buôn nôn do hoá trị, xạ trị.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Sanofi
Số đăng ký VN-18878-15
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Metoclopramide
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Primperan 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metoclopramide 10mg

Công dụng của Thuốc Primperan 10mg

Chỉ định

Thuốc Primperan 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Trẻ em

  • Pimperan 10 mg được chỉ định cho trẻ em 15 - 18 tuổi và cân nặng trên 60 kg
  • Thuốc được dùng như lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị.

Dược lực học

Thuốc làm tăng nhu động dạ dày - ruột, metoclopramide, một thuốc thuộc nhóm đối kháng dopamine, có tác động trên nhu động ruột. 

Thuốc chống nôn bằng cách ức chế thụ thể dopamine. 

Dược động học

Hấp thu

Metoclopramide hấp thu rất nhanh qua đường tiêu hoá. Nhìn chung, sinh khả dụng là 80%, nhưng tuỳ thuộc mỗi người vì có liên quan đến con đường chuyển hoá của thuốc qua gan. 

Phân bố

Metoclopramide phân bố rộng rãi ở các mô. Thể tích phân bố là 2,2 - 3,4 L/kg. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương rất thấp. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa

Metoclopramide rất ít được chuyển hoá.

Bài tiết

Metoclopramide thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi hoặc dạng liên hợp với nhóm sulfo. Thời gian bán thải là 5 - 6 giờ. Thời gian này tăng lên khi bệnh nhân bị suy gan hoặc thận.

Cách dùng Thuốc Primperan 10mg

Cách dùng

Thuốc Primperan 10 mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:

Liều khuyên dùng: 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày.

Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Trẻ em từ 15 - 18 tuổi và cân nặng trên 60 kg

Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị:

Liều khuyên dùng: 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày hoặc 0,1 - 0,15 mg/kg/lần, tối đa 3 lần/ngày.

Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày. 

Những đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi:

Nên cân nhắc giảm liều một lần dùng thuốc dựa trên chức năng gan - thận và thể tạng.

Suy thận:

Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 15 mL/phút) nên giảm 75% liều hàng ngày. Suy thận nặng hoặc trung bình (thanh thải creatinine 15 - 60 mL/phút) nên giảm liều dùng xuống 50%. 

Suy gan:

Suy gan nặng nên giảm liều dùng thuốc xuống 50%. 

Trẻ em:

Không khuyên dùng Primperan 10 mg cho trẻ dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế không thích hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim, ngừng thở.

Xử trí

Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngưng metoclopramide và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm bezodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Primperan 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất gặp được quy ước như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp(> 1/1000, <1/100), hiếm gặp (> 1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được dựa trên những dữ liệu trẻ em và người trẻ hiện có).

Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết

  • Không rõ: Methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrome b5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh. Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.

Rối loạn tim mạch

  • Ít gặp: Nhịp tim chậm, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch.
  • Không rõ: Ngừng tim, xảy ra trong thời gian ngắn sau khi dùng đường tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim, block nhĩ - thất, ngừng xoang, đặc biệt với các chế phẩm đường tĩnh mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, xoắn đỉnh.

Rối loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo dài bằng metoclopramide có liên quan tăng prolactin huyết

  • Ít gặp: Mất kinh, tăng prolactin huyết.
  • Hiếm gặp: Tiết nhiều sữa. 
  • Không rõ: Vú to ở nam.

Rối loạn tiêu hoá

  • Thường gặp: Tiêu chảy.

Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêm

  • Thường gặp: Suy nhược. 

Rối loạn miễn dịch

  • Ít gặp: Tăng mẫn cảm. 
  • Không rõ: Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch). 

Rối loạn thần kinh

  • Rất thường gặp: Buồn ngủ, lơ mơ. 
  • Thường gặp: Rối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất), hội chứng Parkinson và chứng đứng ngồi không yên. 
  • Ít gặp: Loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức. 
  • Hiếm gặp: Co giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh. 
  • Không rõ: Rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính. 

Rối loạn tâm thần

  • Thường gặp: Trầm cảm
  • Ít gặp: Ảo giác.
  • Hiếm gặp: Lú lẫn.

Rối loạn mạch máu

  • Thường gặp: Tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.
  • Không rõ: Sốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân có u tuỷ thượng thận. 

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy khi dùng liều cao bao gồm:

  • Rối loạn ngoại tháp: Rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng Parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ. 
  • Buồn ngủ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.