Thuốc PM Procare Catalent bổ sung DHA, EPA, Vitamin và khoáng chất (30 viên)
| Mô tả |
Procare - Thuốc bổ cho bà bầu là sản phẩm của Công ty Catalent Australia Pty Ltd, có thành phần chính gồm: Dầu cá tự nhiên (Cá ngừ), omega-3, DHA , EPA (icosapent), pyridoxone hydrochloride (vitamin B6), sắt fumarate, calcium hydrogen, dunaliella salina, thiamine nitrate (vitamin B1), riboflavine (vitamin B2), nicotinamide (vitamin B3), ascorbic acid (vitamin C), d-alpha-Tocopherol (vitamin E), I-ốt (Từ Potassium iod), cyanocobalamin (vitamin B12), colecalciferol (vitamin D3), folic acid. Thuốc chuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhằm đáp ứng nhu cầu DHA, EPA, Vitamin và khoáng chất tăng lên trong cơ thể người phụ nữ thời kỳ này. DHA, EPA cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và trẻ, cho các trường hợp thai to và làm giảm nguy cơ sinh non. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Catalent |
| Số đăng ký | 930100521024 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 30 viên |
| Thành phần | EPA, Sắt, Pantothenate... |
| Nhà sản xuất | Úc |
| Nước sản xuất | Úc |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc PM Procare
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| EPA | 30mg |
| Sắt | 5mg |
| Pantothenate | 4.5mg |
| Kẽm | 8mg |
| Magie | 28.5mg |
| Canxi | 5mg |
| Betacarotene | 1mg |
| Vitamin B2 | 5mg |
| Vitamin B3 | 5mg |
| Vitamin B6 | 4.12mg |
| Vitamin E | 10iu |
| Iodide | 75mcg |
| Vitamin B12 | 10mcg |
| Vitamin D3 | 100iu |
| DHA | 130mg |
| Omega 3 | 160mg |
| Vitamin C | 50mg |
Công dụng của Thuốc PM Procare
Chỉ định
Thuốc Procare - Thuốc bổ cho bà bầu chuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhằm đáp ứng nhu cầu DHA, EPA, Vitamin và khoáng chất tăng lên trong cơ thể người phụ nữ thời kỳ này. DHA, EPA cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và trẻ, cho các trường hợp thai to và làm giảm nguy cơ sinh non.
Dược lực học
Acid béo Omega-3 là thành phần cấu tạo của màng tế bào; tăng tính lưu động màng cho hoạt động chức năng của tế bào. Bổ sung Omega-3 làm tăng lượng Glucose tới não, có thể giúp cho hoạt động chức năng của não tốt hơn. DHA và EPA cũng có tác dụng kích hoạt mạch. DHA và EPA được thấy là làm tăng lưu lượng máu tới não và cải thiện chức năng của hàng rào máu não.
Omega-3 điều hòa các chất trung gian gây viêm như Eicosanoid. Chuyển hóa Omega-3 tạo ra các chất chống viêm. Acid béo Omega-3 tập trung nhiều ở màng tế bào của võng mạc mắt và tham gia vào việc chuyển tín hiệu ánh sáng vào mắt thành các xung thần kinh.
Vitamin C cũng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa bao gồm giảm các phản ứng oxy hóa, sự hô hấp của tế bào, chuyển hóa carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, dị hóa Cholesterol thành acid mật, biến đổi Folic acid thành Folinic acid và chuyển hóa sắt. Vitamin C có tác dụng chống oxy hóa và có vai trò duy trì chức năng miễn dịch đúng.
Folic acid làm giảm tổn thương DNA và phòng ngừa lỗi phiên mã. Folic acid tham gia vào chuyển hóa của homocystein.
Sắt trong cơ thể được tìm thấy chủ yếu ở Hemoglobin của hồng cầu và Myoglobin của cơ, nơi mà nó được yêu cầu để vận chuyển oxy và CO2.
Kẽm là đồng yếu tố trong nhiều quá trình sinh học trong cơ thể bao gồm quá trình tổng hợp DHA, RNA và Protein. Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch, làm lành vết thương, sinh sản, tăng trưởng và phát triển, học tập và hành vi, mùi và vị, huyết khối, chức năng của hormone tuyến giáp, và hoạt động của Insulin.
Calci cần thiết cho dẫn truyền thần kinh, co cơ, giãn mạch, sự bài tiết của các tuyến, tính thấm của màng tế bào và mao mạch.
Cách dùng Thuốc PM Procare
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Uống 1 viên mỗi ngày hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ, nên bắt đầu dùng tối thiểu 1 tháng trước khi định có thai.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa thấy ở liều khuyến nghị.
Làm gì khi quên một liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Ít thấy, thường là nhẹ. Ví dụ như buồn nôn, đầy bụng, ợ, rối loạn tiêu hóa, đau nóng vùng thượng vị, cảm giác không ngon miệng, dị ứng ngoài da nhẹ.
Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Catalent