Thuốc Prohepatis 200mg Phil điều trị sỏi mật, xơ gan mật nguyên phát (20 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Prohepatis có thành phần chính Acid ursodeoxycholic để điều trị sỏi mật, xơ gan mật nguyên phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phil |
| Số đăng ký | VD-13180-10 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 20 vỉ x 5 viên |
| Thành phần | Ursodesoxycholic acid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Prohepatis 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ursodesoxycholic acid | 200mg |
Công dụng của Thuốc Prohepatis 200mg
Chỉ định
Thuốc Prohepatis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Làm tan sỏi mật giàu cholesterol không cản quang ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát.
- Trẻ em: Rối loạn gan mật do xơ nang ở trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi.
Dược lực học
Acid ursodeoxycholic (UDCA) là một acid mật, thường chỉ hiện diện với một tỷ lệ rất nhỏ (lên đến 5% trong tổng số các acid mật UDCA dùng đường uống làm tăng tỷ lệ này (liên quan đến liều dùng) và có thể trở thành acid mật chính (40 - 50%), UDCA làm giảm bài tiết cholesterol lipid mật, chủ yếu là do làm giảm hấp thu cholesterol từ ruột. Có vẻ UDCA không ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp cholesterol hoặc acid mật. UDCA làm tan cholesterol dần từ sỏi mật.
Dược động học
UDCA được phát hiện trong huyết thanh khoảng 10 - 40 phút sau khi uống. UDCA chỉ tan vừa ở đoạn ruột non trên nhưng hấp thu tốt ở hỗng tràng và hồi tràng. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được sau khoảng 1 đến 3 giờ.
UDCA thanh thải qua gan lần đầu khoảng 60% (chủ yếu ở dạng kết hợp với glycine). UDCA nhanh chóng bài tiết vào mật.
Glycine-UDCA dạng liên hợp có thể được thủy phân để giải phóng UDCA. Phần không được hấp thu được vi khuẩn biến đổi thành acid lithocholic, sản phẩm chính do vi khuẩn biến đổi này, ít được hấp thu vào mật.
Chất chuyển hoá khác, acid 7 ketolithocholic có thể được tái hấp thu và chuyển hoá ở gan thành UDCA và acid lithocholic UDCA và các chất chuyển hoá của nó được thải trừ trong phân.
Cách dùng Thuốc Prohepatis 200mg
Cách dùng
Thuốc Prohepatis được dùng đường uống.
Liều dùng
Làm tan sỏi mật giàu cholesterol không cản quang
Liều khuyến cáo: 8 - 10mg/kg/ngày (2 hoặc 4 viên/ngày với hầu hết bệnh nhân). Nên chia làm 2 lần uống sau bữa ăn, với ít nhất nửa liều uống sau bữa ăn tối.
Thời gian điều trị cần để làm tan sỏi mật thường trong khoảng 6 - 24 tháng, phụ thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi. Cần theo dõi thường xuyên việc điều trị bằng X-quang và tiếp tục trong 3 - 4 tháng khi đã hết sỏi mật.
Sau khi điều trị thành công sỏi mật có thể tái phát. Thời gian cần để làm tan sỏi mật có thể tăng lên nếu tạm ngưng dùng thuốc (3 - 4 tuần) trong khi điều trị.
Liều dùng cho bệnh nhân có tuổi và trẻ em dựa trên trọng lượng cơ thể (8 - 10mg/kg/ngày).
Bệnh nhân béo phì có thể cần liều cao hơn (lên đến 15mg/kg/ngày)
Điều trị xơ gan mật nguyên phát
Liều khuyến cáo 10 - 15mg/kg/ngày (2 hoặc 6 viên/ngày với hầu hết bệnh nhân) để điều trị xơ gan mật nguyên phát ở người lớn và người cao tuổi. Nên chia làm 2 đến 4 lần uống.
Liều dùng cho trẻ em dựa trên trọng lượng cơ thể.
Ở những bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát, vài trường hợp hiếm gặp triệu chứng lâm sàng có thể tệ hơn vào lúc bắt đầu điều trị, như ngứa có thể tăng. Nếu điều này xảy ra, nên tiếp tục với một viên mỗi ngày, và sau đó tăng dần (liều hàng ngày tăng thêm một viên mỗi tuần cho đến khi đạt đến liều dùng được chỉ định.
Trẻ em bị xơ năng từ 6 đến dưới 18 tuổi
20mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần, nếu cần thiết có thể tăng lên tới 30mg/kg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Có thể xảy ra tiêu chảy trong trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều không chắc xảy ra vì sự hấp thu UDCA giảm khi tăng liều và vì vậy tăng đào thải qua phân.
Không cần các phương pháp điều trị đặc hiệu, nên điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng cách hồi phục cân bằng nước và điện giải. Tuy nhiên, có thể sử dụng nhựa trao đổi ion để gắn kết acid mật trong ruột. Khuyến cáo theo dõi các xét nghiệm chức năng gan.
Thông tin thêm cho đối tượng đặc biệt
Điều trị dài hạn, liều cao UDCA (28 - 30mg/kg/ng, ly) ở bệnh nhân viêm xơ đường mật nguyên phát (sử dụng thuốc ngoài hướng dẫn) dẫn đến tỷ lệ bị các tác dụng ngoại ý cao hơn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Prohepatis, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, (>1/10). Thường gặp, (1/100≤ đến <1/10). Ít gặp, (1/1.000≤ đến <1/100): Như màng ngăn, vì các thuốc tránh thai chứa nội tiết tố có thể kích thích tạo sỏi mật.
Hiếm gặp, (1/10,000 ≤ đến 1/1.000). Rất hiếm gặp, (< 1/10,000): Tần suất chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn tiêu hoá
- Thường gặp: Tiêu chảy trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Rất hiếm gặp: Đau nghiêm trong vùng bụng trên bên phải xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật nguyên phát.
Rối loạn gan mật
- Rất hiếm gặp: Vôi hóa sỏi mật.
- Khi sử dụng để điều trị xơ gan mật nguyên phát giai đoạn tiến triển, xơ gan mất bù (thoái hóa một phần sau khi đã ngưng điều trị).
Rối loạn da và mô dưới da
- Rất hiếm gặp: Mề đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc, Tắc mật
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phil