Thuốc Prolandex 60mg BV pharma điều trị ợ nóng liên quan bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 55 phút
Thuốc Prolandex 60mg BV pharma điều trị ợ nóng liên quan bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Prolandex 60 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma, có thành phần chính là Dexlansoprazole. Đây là thuốc được sử dụng để chữa lành viêm thực quản ăn mòn, duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành, điều trị ợ nóng liên quan với bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng trong 4 tuần.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam BV
Số đăng ký 893110302924
Dạng bào chế Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Dexlansoprazole
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Prolandex 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexlansoprazole 60mg

Công dụng của Thuốc Prolandex 60mg

Chỉ định

Thuốc Prolandex 60 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chữa lành viêm thực quản ăn mòn: Viên nang Prolandex được chỉ định cho người lớn để chữa lành mọi cấp độ viêm thực quản ăn mòn (EE) đến 8 tuần.
  • Duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành: Viên nang Prolandex được chỉ định cho người lớn để duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng đến 6 tháng.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không ăn mòn có triệu chứng: Viên nang Prolandex được chỉ định cho người lớn để điều trị ợ nóng liên quan với bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng trong 4 tuần.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton.

Mã ATC: A02BC06

Dexlansoprazol thuộc nhóm thuốc kháng tiết, chất thay thế benzamidazol, ức chế sự tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Vì enzym này được coi như bơm acid (proton) bên trong tế bào thành dạ dày, dexlansoprazol được mô tả là một chất ức chế bơm proton dạ dày, tại đó nó chặn bước cuối cùng trong sự sản xuất acid.

Hoạt tính kháng tiết

Tác dụng của viên nang dexlansoprazol 60 mg (n = 20) hoặc lansoprazol 30 mg (n = 23) 1 lần/ngày trong 5 ngày trên pH trong dạ dày 24 giờ đã được đánh giá ở các đối tượng khỏe mạnh trong một nghiên cứu bắt chéo, đa liều. Các kết quả được tóm tắt trong bảng sau:

Viên nang dexlansoprazol 60 mg

Lansoprazol 30 mg

pH trong dạ dày trung bình

4,55

4,13

% thời gian pH trong dạ dày > 4 (giờ)

71 (17 giờ)

60 (14 giờ)

Tác dụng trên gastrin huyết thanh

Tác dụng của dexlansoprazol trên nồng độ gastrin huyết thanh đã được đánh giá ở khoảng 3460 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 8 tuần và ở 1023 bệnh nhân lên đến 6 - 12 tháng. Nồng độ gastrin trung bình lúc đói tăng so với ban đầu trong khi điều trị bằng các viên nang dexlansoprazol 30 mg và 60 mg. Ở những bệnh nhân được điều trị hơn 6 tháng, nồng độ gastrin huyết thanh trung bình tăng lên trong khoảng 3 tháng đầu điều trị và ổn định trong thời gian điều trị còn lại. Nồng độ gastrin huyết thanh trung bình trở lại mức trước khi điều trị trong vòng một tháng sau khi ngừng điều trị.

Gastrin tăng có thể gây tăng sản tế bào giống tế bào ưa chrom (ELC) và tăng nồng độ CgA huyết thanh. Nồng độ CgA tăng có thể gây ra kết quả dương tính giả trong điều tra chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.

Tác dụng trên tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL)

Không có báo cáo về tăng sản tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL) trong mẫu sinh thiết dạ dày thu được từ 653 bệnh nhân điều trị bằng dexlansoprazol 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg cho đến 12 tháng.

Ở chuột cống được cho dùng liều lansoprazol hàng ngày lên đến 150 mg/kg/ngày trong suốt thời gian sống, đã quan sát thấy tăng gastrin huyết rõ rệt, tiếp theo là tăng sinh tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột và hình thành khối u carcinoid, đặc biệt ở chuột cái.

Điện sinh lý tim:

Tại liều cao gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, dexlansoprazol không kéo dài quãng QT tới bất kỳ quy mô lâm sàng liên quan nào.

Dược động học

Công thức phóng thích chậm kép của viên nang dexlansoprazol dẫn đến đường biểu diễn nồng độ dexlansoprazol trong huyết tương theo thời gian có hai đỉnh riêng biệt; đỉnh đầu tiên xảy ra 1-2 giờ sau khi dùng thuốc, sau đó là đỉnh thứ hai trong vòng 4-5 giờ. Dexlansoprazol được thải trừ với thời gian bán thải khoảng 1-2 giờ ở các đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng. Không xảy ra sự tích lũy dexlansoprazol sau khi dùng nhiều liều viên nang dexlansoprazol 30 mg hoặc dexlansoprazol 60 mg, 1 lần/ngày mặc dù các giá trị AUC (diện tích dưới đường cong) và Cmax (nồng độ cao nhất trong huyết tương) của dexlansoprazol hơi cao hơn (dưới 10%) vào ngày 5 so với ngày 1.

Dược động học của dexlansoprazol rất thay đổi, với phần trăm giá trị hệ số biến thiên (CV%) đối với Cmax, AUC và CL/F lớn hơn 30%.

Hấp thu: Sau khi dùng viên nang PROLANDEX đường uống cho các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng, các giá trị Cmax và AUC trung bình của dexlansoprazol tăng tỷ lệ với liều dùng.

Ảnh hưởng của thức ăn: Trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn trên đối tượng khỏe mạnh dùng viên nang dexlansoprazol dưới các tình trạng ăn uống khác nhau so với lúc đói, tăng Cmax trong khoảng từ 12% đến 55%, tăng AUC trong khoảng từ 9% đến 37% và tmax thay đổi (trong khoảng từ mức giảm 0,7 giờ đến mức tăng 3 giờ).

Phân bố: Sự gắn kết với protein huyết tương của dexlansoprazol trong khoảng từ 96% đến 99% ở các đối tượng khỏe mạnh và không phụ thuộc vào nồng độ từ 0,01-20 mcg/ml. Thể tích phân bố (Vz/F) sau khi dùng nhiều liều ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng là 40 lít.

Chuyển hóa: Dexlansoprazol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi sự oxy hóa, sự khử và sự hình thành tiếp theo của các chất liên hợp sulfat, glucuronid và glutathion với các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP) bao gồm sự hydroxy hóa chủ yếu bởi CYP2C19 và sự oxy hóa thành sulfon bởi CYP3A4.

CYP2C19 là một enzym gan đa hình cho thấy 3 kiểu hình (phenotype) trong sự chuyển hóa các cơ chất CYP2C19; người chuyển hóa bình thường (*1/*1), người chuyển hóa trung gian (*1/đột biến) và người chuyển hóa kém (đột biến/đột biến). Dexlansoprazol là thành phần lưu hành chủ yếu trong huyết tương bất kể tình trạng người chuyển hóa của CYP2C19. Ở người chuyển hóa trung gian và người chuyển hóa bình thường của CYP2C19, các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 5-hydroxy dexlansoprazol là chất liên hợp glucuronid của nó trong khi ở người chuyển hóa kém của CYP2C19, dexlansoprazol sulfon là chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Thải trừ: Sau khi dùng viên nang dexlansoprazol 60 mg, không có dexlansoprazol ở dạng không biến đổi được bài tiết trong nước tiểu. Sau khi dùng [14C] dexlansoprazol cho 6 đối tượng nam giới khỏe mạnh, khoảng 50,7% (độ lệch chuẩn (SD): 9,0%) phóng xạ đã dùng được bài tiết trong nước tiểu và 47,6% (SD: 7,3%) trong phân. Độ thanh thải biểu kiến (CL/F) ở các đối tượng khỏe mạnh là 11,4 - 11,6 lít/giờ theo thứ tự tương ứng, sau 5 ngày dùng 30 mg hoặc 60 mg, 1 lần/ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác: Người cao tuổi

Thời gian bán thải pha cuối của dexlansoprazol tăng lên đáng kể ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ hơn (theo thứ tự là 2,2 giờ và 1,5 giờ).

Dexlansoprazol cho thấy nồng độ toàn thân (AUC) cao hơn ở các đối tượng cao tuổi (cao hơn 34,5%) so với các đối tượng trẻ hơn.

Giới tính: Trong một nghiên cứu trên 12 đối tượng nam và 12 đối tượng nữ khỏe mạnh uống liều đơn viên nang dexlansoprazol 60 mg, phụ nữ có phơi nhiễm toàn thân (AUC) cao hơn (cao hơn 43%) so với nam giới. Sự khác biệt về phơi nhiễm giữa nam và nữ không thể hiện một mối quan tâm đáng kể về độ an toàn.

Suy thận: Dexlansoprazol được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính và không tìm thấy thuốc ban đầu trong nước tiểu sau một liều uống dexlansoprazol vì vậy, dược động học của dexlansoprazol không được dự kiến sẽ thay đổi ở bệnh nhân suy thận và không có nghiên cứu nào được tiến hành ở các đối tượng suy thận. Ngoài ra, dược động học của lansoprazol không khác biệt trên lâm sàng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng so với đối tượng khỏe mạnh với chức năng thận bình thường.

Suy gan: Trong một nghiên cứu ở 12 bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B) uống một liều đơn 60 mg viên nang dexlansoprazol 60 mg sự phơi nhiễm toàn thân (AUC) của dexlansoprazol dạng gắn kết và không gắn kết với protein cao hơn khoảng 2 lần sao với người có chức năng gan bình thường.

Sự khác biệt về phơi nhiễm này không phải do sự khác biệt về sự gắn kết với protein. Không có nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C).

Cách dùng Thuốc Prolandex 60mg

Cách dùng

Dùng không liên quan đến thức ăn.

Nuốt nguyên cả viên, không được nhai.

Đối với những bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thể mở viên nang và uống cùng nước sốt táo như sau:

  • Đặt một muỗng canh nước sốt táo vào một đồ chứa sạch.
  • Mở viên nang.
  • Rắc các hạt còn nguyên vẹn lên nước sốt táo.
  • Nuốt nước sốt táo và các hạt ngay lập tức. Không nhai các hạt. Không lưu trữ nước sốt táo và hạt để sử dụng về sau.

Ngoài ra, viên nang có thể uống cùng nước qua một xy lanh uống hoặc ống thông mũi - dạ dày:

Dùng với nước chứa trong một xy lanh uống (oral syringe)

  • Mở viên nang và đổ các hạt vào một đồ chứa sạch có 20 ml nước.
  • Rút toàn bộ hỗn hợp vào một xy lanh.
  • Lắc nhẹ xy lanh để giữ các hạt khỏi lắng xuống.
  • Đưa hỗn hợp vào miệng uống ngay lập tức. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau.
  • Làm đầy lại xy lanh với 10 ml nước, lắc nhẹ và uống.
  • Làm đầy lại xy lanh một lần nữa với 10 ml nước, lắc nhẹ và uống.

Dùng với nước qua một ống thông mũi - dạ dày (cỡ ≥ 16 French)

  • Mở viễn nang và đổ các hạt vào một đồ chứa sạch có 20 ml nước.
  • Rút toàn bộ hỗn hợp vào một xy lanh có đầu ống thông.
  • Lắc nhẹ xy lanh để giữ các hạt khỏi lắng xuống và bơm ngay hỗn hợp qua ống thông mũi - dạ dày vào trong dạ dày. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau.
  • Làm đầy lại xy lanh một lần nữa với 10 ml nước, lắc nhẹ và súc rửa ống thông.
  • Làm đầy lại xy lanh một lần nữa với 10 ml nước, lắc nhẹ và sử dụng.

Liều dùng

  • Chữa lành viêm thực quản ăn mòn: 2 viên Prolandex 30 x 1 lần/ngày đến 8 tuần hoặc 1 viên Prolandex 60 x 1 lần/ngày đến 8 tuần.
  • Duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành và giảm ợ nóng: 1 Viên nang Prolandex 30 x 1 lần/ngày (các nghiên cứu có đối chứng không kéo dài quá 6 tháng).
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không ăn mòn có triệu chứng: 1 Viên nang Prolandex 30 x 1 lần/ngày trong 4 tuần.
  • Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của viên nang Prolandex ở bệnh nhẫn trẻ em chưa được xác định. Không khuyến cáo sử dụng viên nang Prolandex cho triệu chứng GERD ở trẻ em dưới 1 tuổi vì nghiên cứu trên nhóm thuốc này chưa chứng minh được hiệu quả.
  • Sử dụng ở người cao tuổi: Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả giữa những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm cao hơn ở một số người cao tuổi.
  • Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều Prolandex ở bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều Prolandex đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A). Đối với bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B), liều khuyến cáo của viên nang Prolandex cho chữa lành viêm thực quản ăn mòn là 30 mg một lần mỗi ngày tới 8 tuần.
  • Chưa có nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C), không khuyến cáo dùng viên nang Prolandex cho những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có các báo cáo về quá liều dexlansoprazol đáng kể. Dùng nhiều liều dexlansoprazol 120 mg và một liều đơn dexlansoprazol 300 mg đã không dẫn đến tử vong hoặc các phản ứng không mong muốn nặng khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo phản ứng không mong muốn tăng huyết áp nghiêm trọng liên quan với liều dexlansoprazol 60 mg, 2 lần/ngày. Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng đã được quan sát thấy với liều dexlansoprazol 60 mg, 2 lần/ngày bao gồm nóng bừng, đụng dập, đau miệng họng và giảm cân. Dexlansoprazol không được dự kiến sẽ bị loại trừ khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Prolandex 60 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau được mô tả dưới đây và các phần khác của hướng dẫn sử dụng:

  • Viêm kẽ viêm thận.
  • Thiếu cyanocobalamin.
  • Gãy xương.
  • Giảm magnesi huyết.

Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng

Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ các phản ứng phụ quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể được so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát thấy trong thực tế.

Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất (> 2%) đã xảy ra ở một tỷ lệ cao hơn đối với viên nang chứa dexlansoprazol so với giả dược trong các nghiên cứu có đối chứng được trình bày trong bảng dưới:

Phản ứng không mong muốn

Giả dược (N =896) %

Dexlansoprazol 30 mg (N=455)%

Dexlansoprazol 60 mg (N=2218)%

Dexlansoprazol

Tổng số (N=2621)%

Lansoprazol 30 mg

(N=1363)%

Tiêu chảy

2,9

5,1

4,7

4,8

3,2

Đau bụng

3,5

3,5

4,0

4,0

2,6

Buồn nôn

2,6

3,3

2,8

2,9

1,8

Nhiễm trùng đường hô hấp trên

0,8

2,9

1,7

1,9

0,8

Nôn

0,8

2,2

1,4

1,6

1,1

Đầy hơi

0,6

2,6

1,4

1,6

1,2

Các phản ứng không mong muốn dẫn đến ngừng điều trị: Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, phản ứng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến ngừng điều trị bằng dexlansoprazol là tiêu chảy (0,7%).

Các phản ứng không mong muốn ít gặp hơn:

Những phản ứng không mong muốn khác đã được báo cáo trong các nghiên cứu có đối chứng ở tỷ lệ dưới 2% được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan của cơ thể:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết.
  • Rối loạn tim: Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, đau ngực, phù, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn nội tiết: Bướu giáp.
  • Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, sưng mắt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, nhạy cảm đau ở bụng, phân bất thường, khó chịu ở hậu môn, thực quản Barrett, dị vật dạ dày, âm ruột bất thường, hơi thở có mùi, viêm đại tràng vi thể, polyp đại tràng, táo bón, khô miệng, viêm tá tràng, khó tiêu, khó nuốt, viêm ruột, ợ hơi, viêm thực quản, polyp dạ dày, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, rối loạn dạ dày - ruột, rối loạn tăng nhu động dạ dày - ruột, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét và thủng dạ dày - ruột, nôn ra máu, đại tiện phân có máu, trĩ, giảm làm rỗng dạ dày, hội chứng ruột kích thích, phân nhầy, niêm mạc miệng phồng rộp, đại tiện đau, viêm trực tràng, dị cảm ở miệng, xuất huyết trực tràng, nôn ọe.
  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phản ứng phụ của thuốc, suy nhược, đau ngực, rét run, cảm giác bất thường, viêm, viêm niêm mạc, hạch, đau, sốt.
  • Rối loạn gan mật: Đau bụng do mật, sỏi mật, gan to.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm candida, cúm, viêm mũi họng, herpes miệng, viêm họng, viêm xoang, nhiễm virus, nhiễm trùng âm hộ - âm đạo.
  • Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật: Té ngã, gãy xương, bong gân khớp, quá liều, đau do thủ thuật, sạm nắng.
  • Xét nghiệm: Tăng ALP, tăng ALT, tăng AST, giảm/tăng bilirubin, tăng creatinin huyết, tăng gastrin huyết, tăng glucose huyết, tăng kali huyết, bất thường xét nghiệm chức năng gan, giảm số lượng tiểu cầu, tăng protein toàn phần, tăng cân.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thay đổi sự ngon miệng, tăng calci huyết, hạ kali huyết.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, co cứng cơ, đau cơ xương khớp, đau cơ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, co giật, chóng mặt, nhức đầu, đau nửa đầu, giảm trí nhớ, dị cảm, tăng hoạt động tâm thần vận động, run, đau dây thần kinh sinh ba.
  • Rối loạn tâm thần: Giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi ham muốn tình dục.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, tiểu gấp.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Đau bụng kinh, giao hợp đau, đa kinh, rối loạn kinh nguyệt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hít sặc, hen, viêm phế quản, ho, khó thở, nấc, thở sâu nhanh, sung huyết đường hô hấp, đau họng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mụn trứng cá, viêm da, ban đỏ, ngứa, ban, tổn thương da, mề đay.
  • Rối loạn mạch: Huyết khối tĩnh mạch sâu, nóng bừng, tăng huyết áp.

Các phản ứng không mong muốn bổ sung đã được báo cáo trong một nghiên cứu không đối chứng dài hạn và được các bác sĩ điều trị cho là liên quan đến dexlansoprazol bao gồm: Phản vệ, ảo thính giác, u lympho bào B, viêm bao hoạt dịch, béo phì trung ương, viêm túi mật cấp tính, mất nước, đái tháo đường, khó phát âm, chảy máu cam, viêm nang, bệnh gút, bệnh zona (herpes zoster), tăng lipid huyết, thiểu năng tuyến giáp, tăng bạch cầu trung tính, giảm nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC), giảm bạch cầu trung tính, buốt một trực tràng, hội chứng chân không yên, buồn ngủ, viêm amiđan.

Kinh nghiệm hậu mãi:

Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được xác định trong quá trình sau khi dexlansoprazol được phê duyệt ở Mỹ. Bởi vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không phải luôn luôn có thể ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này hoặc thiết lập một mối quan hệ nhân quả với việc dùng thuốc.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Điếc.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Phù miệng, viêm tụy.
  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù mặt.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan do thuốc.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (đòi hỏi phải có sự can thiệp cấp cứu), viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (một số trường hợp tử vong).
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magnesi huyết, giảm natri huyết.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Gãy xương.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phù nề họng, nghẹt ở họng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban toàn thân, viêm mạch hủy bạch cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.