Thuốc Promethazin 15mg Nadyphar phòng và điều trị các tình trạng dị ứng, chống nôn (5 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Promethazin 15mg Nadyphar phòng và điều trị các tình trạng dị ứng, chống nôn (5 vỉ x 20 viên)
29.500đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Promethazin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar, có chứa Promethazin hydroclorid. Thuốc dùng để phòng và điều trị các tình trạng dị ứng, chống nôn, chống say tàu xe.

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 5 vỉ x 20 viên, hộp 30 chai x 40 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Nadyphar
Số đăng ký 893100627824
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Promethazin HCl
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Promethazin 15mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Promethazin HCl 15mg

Công dụng của Thuốc Promethazin 15mg

Chỉ định

Thuốc Promethazin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị các tình trạng dị ứng (mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa).

  • An thần, chống nôn và buồn nôn.

  • Phòng và điều trị say sóng, say tàu xe.

Dược lực học

Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn bằng 1/10 tác dụng của clopromazin).

Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin. Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.

Ở liều điều trị, promethazin không có tác dụng đáng kể trên hệ tim mạch, mặc dù tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp tạm thời, huyết áp thường duy trì hoặc hơi tăng khi tiêm chậm.

Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H, do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H, trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra. Promethazin đối kháng ở những mức độ khác nhau, với hầu hết, nhưng không phải tất cả, các tác dụng dược lý của histamin, kể cả mày đay, ngứa. Do đó thuốc được dùng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng histamin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng.

Promethazin và phần lớn các thuốc kháng histamin đi qua hàng rào máu - não, gây tác dụng an thần do ức chế histamin N-methyltransferase và chẹn các thụ thể histamin trung ương. Đây là một nguy cơ đặc biệt cho các trẻ nhỏ, vì các thuốc kháng histamin đã được chứng minh gây tử vong do ngừng thở khi ngủ.

Sự đối kháng ở các vị trí thụ thể khác của hệ thần kinh trung ương, thí dụ như của serotonin, acetylcholin cũng có thể xảy ra. Người ta cho rằng các phenothiazin gián tiếp làm giảm kích thích tới hệ thống lưới của thân não.

Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và chống chóng mặt của promethazin là do tác dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn tích hợp và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của não giữa. Tác động chống ho nhẹ có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế thần kinh trung ương của thuốc. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha-adrenergic, gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Dược động học

Hấp thu

Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và ở vị trí tiêm. Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần còn chưa được biết rõ. Dùng theo đường uống, trực tràng hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng histamin và an thần trong vòng 20 phút, còn theo đường tiêm tĩnh mạch chỉ trong 3 đến 5 phút. Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Mặc dù nồng độ trong não có thấp hơn so với các bộ phận khác, nhưng vẫn cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chưa rõ thuốc có phân bố trong sữa mẹ không.

Chuyển hoá và thải trừ

Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là promethazin sulphoxid và cả N-demethyl-promethazin. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng promethazin sulphoxid va dang glucuronid.

Cách dùng Thuốc Promethazin 15mg

Cách dùng

Thuốc Promethazin dùng đường uống.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

Phòng và điều trị các tình trạng dị ứng (mày đay, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa) - an thần

Người lớn

1 viên/ lần x3 lần/ ngày, uống trước bữa ăn và khi đi ngủ hoặc 2 viên khi đi ngủ.

Trẻ em trên 2 tuổi

0,1mg/ kg thể trọng, cách 6 giờ/ lần; hoặc 0,5mg/kg thể trọng khi đi ngủ.

Phòng và điều trị say sóng, say tàu xe

Người lớn

Uống 2 viên trước khi khởi hành 30 - 60 phút. Có thể nhắc lại liều sau 8 - 12 giờ, nếu cần.

Trẻ em trên 2 tuổi

0,5mg/kg thể trọng, cách 8 giờ/lần

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều và xử trí?

Triệu chứng: Tác dụng kháng cholinergic ở trung ương, ức chế thần kinh trung ương, cơn động kinh, hạ huyết áp nặng, phức hợp QRS giãn rộng ở đáy trên điện tâm đồ, một vài trường hợp tiêu cơ vân gây myoglobin niệu.

Điều trị quá liều:

Động kinh

Dùng diazepam, physostigmin tiêm tĩnh mạch.

Hạ huyết áp nặng

Dùng noradrenalin tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Triệu chứng ngoài tháp

Điều trị với biperiden tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Cần duy trì bài niệu tốt, thông khí hỗ trợ cho người bệnh nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Promethazin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Ngủ gà, nhìn mờ.
  • Ban ở da.
  • Niêm dịch quánh đặc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, mất phối hợp, nhìn đôi, mất ngủ, run, cơn động kinh, kích thích Hysteria.
  • Khô miệng hoặc họng (thường gặp ở người cao tuổi).
  • Buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000:

  • Mất phương hướng, mất kiểm soát động tác, lú lẫn, tiểu tiện buốt (thường gặp ở người cao tuổi), ác mộng, kích động bất thường, bồn chồn không yên (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi).
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.
  • Mẫn cảm với ánh sáng, viêm da dị ứng, vàng da.
  • Nguy cơ sâu răng khi dùng trường diễn do miệng bị khô.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.