Thuốc Propain 500 Remedica điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Propain 500 Remedica điều trị viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Propain 500 là sản phẩm của Công ty Remedica., Ltd (CH Síp), có thành phần chính là Naproxen. Thuốc Propain 500 được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm khớp tuổi thiếu niên, gout cấp, rối loạn cơ xương cấp, thống kinh.

Thuốc Propain 500 được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Síp REMEDICA
Số đăng ký 529110023623
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Naproxen
Nhà sản xuất Síp
Nước sản xuất Síp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Propain 500

Thông tin thành phần Hàm lượng
Naproxen 500mg

Công dụng của Thuốc Propain 500

Chỉ định

Thuốc Propain 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm khớp tuổi thiếu niên, gout cấp, rối loạn cơ xương cấp, thống kinh.

Dược lực học

Naproxen là một thuốc giảm đau chống viêm non-steroid.

Naproxen thể hiện tác dụng chống viêm ngay cả trên động vật cắt bỏ tuyến thượng thận. Điều này chỉ ra rằng tác dụng của thuốc không phải gián tiếp thông qua trục tuyến yên - tuyến thượng thận.

Naproxen ức chế tổng hợp prostaglandin (giống như các NSAIDs khác). Tuy nhiên cơ chế chống viêm chính xác của thuốc vẫn chưa được biết rõ.

Dược động học

Naproxen được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hoá và nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau 2 đến 4 giờ.

Trong máu, Naproxen tồn tại chủ yếu dưới dạng nguyên dạng và tỷ lệ gắn protein huyết tương cao. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 12 đến 15 giờ. Nồng độ cân bằng đạt được trong vòng 3 ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc với chế độ 2 lần/ngày. Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn và các thuốc kháng acid.

Thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp và một phần thải trừ nguyên dạng. Chuyển hoá thuốc ở trẻ em tương tự ở người lớn. Bệnh gan mạn tính do rượu làm giảm nồng độ Naproxen toàn phần trong huyết tương nhưng làm tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do.

Ở người cao tuổi, nồng độ Naproxen dạng tự do tăng mặc dù nồng độ toàn phần không đổi.

Đặc điểm

Naproxen, hoạt chất chính của Propain, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (viết tắt là NSAIDs), là dẫn xuất của acid propionic.

NSAIDs được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của viêm khớp như viêm, sưng, đau và cứng khớp. Cơ chế tác dụng của NSAIDs là ức chế tổng hợp Prostaglandin.

Các thuốc này không chữa được nguyên nhân viêm khớp nhưng có thể hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị.

Cách dùng Thuốc Propain 500

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp và viêm đốt sống dạng thấp: 500 mg đến 1 g mỗi ngày, chia thành 1 hoặc 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Sử dụng liều khởi đầu 750 hoặc 1 g/ngày trong giai đoạn cấp tính đối với các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân đau nhiều về đêm hoặc cứng khớp buổi sáng.

  • Bệnh nhân chuyển sang dùng Propain sau khi đã sử dụng một thuốc chống khớp khác với liều cao.

  • Bệnh nhân thoái hoá khớp có triệu chứng đau rõ rệt.

Rối loạn cơ xương cấp và đau bụng kinh: 500 mg lần đầu tiên, sau đó dùng 250 mg với khoảng liều thích hợp dao động từ 6 giờ đến 8 giờ. Liều tối đa cho mỗi ngày sau ngày điều trị đầu tiên là 1250 mg.

Trẻ em (trên 5 tuổi)

Viêm khớp tuổi thiếu niên: 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 liều cách nhau 12 giờ.

Người cao tuổi

Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Suy thận/gan

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nên dùng liều thấp hơn. Naproxen chống chỉ định ở bệnh nhân độ thanh thải creatinine < 30ml/ phút, bởi những chất chuyển hóa của naproxen bị tích lũy đã tìm thấy ở những bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc đang thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Việc dùng thuốc quá liều một cách đáng kể có thể gây ngủ gà, ợ hơi, khó tiêu, buồn nôn, nôn. Xuất hiện động kinh ở một số ít bệnh nhân nhưng không xác định được có liên quan đến Naproxen hay không. Chưa xác định được mức liều đe doạ tính mạng.

Khi ngộ độc, một lượng lớn Propain được đưa vào đường tiêu hoá của bệnh nhân vô tình hay cố ý, cần làm rỗng dạ dày và sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng, sử dụng ngay một lượng tương đương than hoạt có thể làm giảm hấp thu thuốc một cách rõ rệt.

Thẩm tách máu không làm giảm nồng độ Naproxen huyết tương do thuốc có tỷ lệ liên kết protein cao. Tuy nhiên, thẩm tách máu phù hợp với những bệnh nhân suy thận có dùng Naproxen.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Propain 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Giống như mọi thuốc khác, Propain có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.

  • Trên đường tiêu hoá: Hầu hết các tác dụng không mong muốn là tác dụng trên đường tiêu hoá. Có thể gặp loét, chảy máu, thủng dạ dày ruột, đôi khi dẫn đến tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đi ngoài phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, viêm kết tràng tiến triển, bệnh Crohn và hiếm hơn là viêm dạ dày đã được ghi nhận.
  • Trên tim mạch: Các thuốc như Propain có thể có liên quan đến việc tăng nhẹ nguy cơ bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim), bệnh mạch máu não. Phù, tăng huyết áp, suy tim đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân sử dụng NSAIDs.
  • Phản ứng trên da: Ban da, mày đay, phù mạch, rụng tóc, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (bao gồm cả những trường hợp rối loạn porphyrin biểu hiện trên da, “rối loạn porphyrin giả”), tróc da.
  • Trên thận: Viêm cầu thận, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, huyết niệu, hoại tử nhú thận, suy thận.
  • Trên thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, mất ngủ, mất khả năng tập trung, rối loạn nhận thức.
  • Trên máu (hiếm gặp): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt bao gồm cả mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản.
  • Tác dụng khác: Ù tai, giảm khả năng nghe, chóng mặt, phù ngoại vi nhẹ, phản ứng phản vệ đã được ghi nhận. Hiếm hơn là vàng da, viêm gan, rối loạn thị giác, viêm phổi ưa eosin, viêm mạch, tăng Kali huyết, viêm màng não vô khuẩn và loét miệng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.