Khí dung Pulmicort Respules Astra điều trị hen phế quản (20 ống x 2ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Khí dung Pulmicort Respules Astra điều trị hen phế quản (20 ống x 2ml)
Mô tả

Thuốc Pulmicort Respule (hỗn dịch hít khí dung) là sản phẩm của AstraZeneca chứa hoạt chất chính là Budesonide, là một chất kháng viêm thuộc nhóm corticoid, được chỉ định để điều trị hen phế quản, viêm thanh khí phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em. Ngoài ra, thuốc Pulmicort còn được dùng như một liệu pháp thay thế và giảm liều steroid đường uống (hít khí dung) dùng cho trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 8 tuổi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Astra
Số đăng ký VN-22715-21
Dạng bào chế Hỗn dịch khí dung
Quy cách Hộp 20 Ống x 2ml
Thành phần Budesonide
Nhà sản xuất Úc
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Khí dung Pulmicort Respules

Thông tin thành phần Hàm lượng
Budesonide 500mcg

Công dụng của Khí dung Pulmicort Respules

Chỉ định

Thuốc Pulmicort Respule được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị hen phế quản.
  • Thuốc có thể được sử dụng khi cần thiết phải thay thế hoặc giảm liều steroid đường uống.
  • Pulmicort Respule có thể dùng trong điều trị viêm thanh quản - khí quản - phế quản cấp (bệnh Croup) ở nhũ nhi và trẻ em.

Dược lực học

Pulmicort là corticosteroid sử dụng bằng đường hít trong điều trị và dự phòng hen phế quản.

Nhiều thí nghiệm cho thấy mối tương quan thuận lợi giữa hoạt tính kháng viêm tại chỗ và tác động glucocorticoid toàn thân với biên độ an toàn rộng về liều lượng.

Điều này được giải thích là do sự chuyển hóa nhiều của Budesonid trong giai đoạn đầu qua gan sau khi được hấp thu vào máu, khoảng 85 - 90% và do hoạt tính thấp của những chất chuyển hóa được tạo thành.

Dược động học

Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương, xảy ra khoảng 10 đến 30 phút sau khi bắt đầu phun khí dung là khoảng 4 nmol / L sau một liều duy nhất 2 mg.

Phân bố: Khoảng 10% liều sử dụng của Pulmicort khí dung định vị ở phổi.

Thể tích phân phối của Budesonid ở người trưởng thành khoảng 300L và ở trẻ em là 3,1 đến 4,8L/kg, Budesonid có ái lực cao tại mô. Mức độ gắn kết với protein huyết tương là 85 - 90%.

Chuyển hóa: 90% Pulmicort bị bất hoạt khi chuyển hóa lần đầu qua gan tạo ra các chất chuyển hóa phân cực hơn có hoạt tính glucocorticosteroid toàn thân thấp hơn 100 lần so với hợp chất ban đầu.

Thải trừ: Thanh thải Budesonid dạng không đổi trong huyết tương là 84l/giờ ở người trưởng thành và 1,5 - 2L/giờ/kg ở trẻ em.

Cách dùng Khí dung Pulmicort Respules

Cách dùng

Pulmicort là thuốc dự phòng cần phải sử dùng đều đặn và không đưoc sử dụng như đơn liệu pháp để cắt cơn hen cấp tính.

Bệnh nhân sử dụng thuốc giãn phế quản bằng đường hít được khuyên nên dùng thuốc giãn phế quản trước khi sử dụng Pulmicort để tăng cường sự thâm nhập của thuốc vào phế quản. Nên cách nhau 1 khoảng thời gian nghỉ giữa 2 lần hít.

Pulmicort Respules nên được sử dụng với máy khí dung nén khí thích hợp.

Trước khi dùng, xoay nhẹ ống thuốc để các thành phần trong ống thuốc được phân bố đều trở lại.

Giữ ống thuốc đơn liều hướng lên trên và mở ống bằng cách xoắn phần đỉnh (cánh).

Đặt phần mở của ống thuốc vào bình chứa của máy khí dung và bóp từ từ. Ống thuốc đơn liều được đánh dấu bằng một vạch (chỉ có ở ống Pulmicort 0,25 mg/ml và 0,5 mg/ml). Vạch này cho biết mức thể tích 1ml khi ống thuốc được đặt hướng xuống.

Nếu chỉ dùng 1ml, bóp thành phần bên trong ra cho đến khi mức chất lỏng đạt đến vạch chỉ.

Bảo quản tránh ánh sáng đối với ống thuốc đã mở. Phải sử dụng ống thuốc đã mở trong vòng 12 giờ. Nên lưu ý rằng nếu chỉ dùng 1ml, phần thể tích còn lại sẽ không bảo đảm vô trùng.

Trước khi dùng phần chất lỏng còn lại, xoay (lắc) nhẹ ống thuốc để các thành phần trong ống thuốc được phân bổ đều trở lại. Sự lắng đọng có thể xảy ra khi bảo quản Pulmicort Respules. Nếu sau khi lắc mà thuốc không trở lại dạng hỗn dịch thì nên loại bỏ ống thuốc.

Lưu ý:

Súc miệng kỹ với nước sau mỗi lần khí dung.

Nếu dùng mặt nạ, phải đảm bảo đặt khít mặt nạ đang được phun khí dung. Rửa mặt sau mỗi lần điều trị.

Vệ sinh:

Buồng khí dung và đầu ngậm hoặc mặt nạ nên được lau sạch sau mỗi lần dùng.

Rửa sạch các phần trong nước ấm bằng cách dùng một chất tẩy rửa nhẹ hoặc theo hướng dẫn do nhà sản xuất máy khí dung cung cấp.

Tráng kỹ và làm khô bằng cách nối buồng khí dung với máy phun hoặc đường dẫn khí.

Liều dùng

Pulmicort nên được sử dụng với máy khí dung thích hợp.

Lượng thuốc phóng thích đến bệnh nhân thay đổi từ 40 - 60% liều sử dụng tùy thuộc vào thiết bị khí dung.

Thời gian khí dung và lượng thuốc được phóng thích phụ thuộc vào tốc độ dòng khí, thể tích buồng chứa và thể tích thuốc nạp vào.

Thể tích thuốc nạp vào thích hợp cho hầu hết máy khí dung là 2 - 4ml.

Liều dùng trong điều trị hen phế quản:

Liều khởi đầu hoặc trong giai đoạn hen nặng, hoặc trong thời gian giảm liều corticosteroid đường uống:

Người lớn: 1 - 2mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em: 0,5 - 1mg x 2 lần/ngày.

Liều điều trị duy trì:

Tùy thuộc cá nhân và nên dùng liều thấp nhất làm mất triệu chứng. Liều chỉ định là:

Người lớn: 0,5 - 1mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em: 0,25 - 0,5mg x 2 lần/ngày.

Pulmicort là thuốc dự phòng cần phải sử dụng đều đặn và không được sử dụng như đơn liệu pháp để cắt cơn hen cấp tính.

Bệnh nhân không phụ thuộc corticosteroid đường uống:

  • Điều trị với Pulmicort ở liều chỉ định cho hiệu quả điều trị trong vòng 10 ngày.
  • Ở bệnh nhân có xuất tiết đàm quá mức, nên cho liệu trình ngắn khởi đầu (khoảng 2 tuần) bằng corticosteroid đường uống.
  • Bắt đầu bằng liều cao sau đó giảm từ từ để bổ sung cho Pulmicort.
  • Việc điều trị phải tiếp tục ít nhất 1 tháng trước khi xác định sự đáp ứng tối đa với liều Pulmicort được sử dụng.

Bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống:

  • Cần theo dõi đặc biệt ở những bệnh nhân phụ thuộc corticosteroid đường uống chuyển sang Pulmicort do sự bình thường hóa chậm của chức năng trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận đã bị rối loạn bởi việc sử dụng kéo dài corticosteroid đường uống bắt đầu điều trị bằng Pulmicort khi bệnh nhân hen đang ở trong tình trạng tương đối ổn định.
  • Một liều cao Pulmicort nên được sử dụng kèm với liều corticosteroid đường uống đã dùng trước đây trong khoảng 2 tuần.
  • Nên giảm liều corticosteroid đường uống từ từ tới liều thấp nhất có hiệu quả (ví dụ 1mg Prednisolon hoặc tương đương mỗi 4 ngày, tuy nhiên mức giảm liều chính xác còn tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân).
  • Không nên thay đổi liều Pulmicort trong thời gian bệnh nhân còn sử dụng corticosteroid đường uống.

Viêm thanh quản-khí quản – phế quản cấp (bệnh Croup):

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hầu hết trường hợp quá liều không gây ra triệu chứng rõ ràng mà chỉ làm giảm nồng độ cortisol trong huyết tương và tăng số lượng và tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong máu.

Số lượng và tỷ lệ bạch cầu lympho và ái toan giảm.

Quá liều thường xuyên có thể gây cường năng vỏ thượng thận và ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận.

Cách xử trí: Ngưng hoặc giảm liều sẽ làm mát hẳn triệu chứng, mặc dù trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận có thể hồi phục chậm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pulmicort , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Mũi - họng: Khàn giọng; đau, kích thích cổ họng; kích thích lưỡi và miệng; khô miệng; nấm Candida miệng.

Hệ hô hấp: Ho.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mũi - họng: Kích thích thanh quản; vị giác kém.

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu; choáng váng; cảm giác khát; mệt mỏi.

Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân

Phản ứng quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn tức thời và muộn như phản ứng da (nổi mề đay, ban đỏ, viêm da); co thắt phế quản, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.