Thuốc Puyol 200mg Davipharm điều trị lạc nội mạc tử cung (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Puyol 200 mg chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là Danazol, thuộc nhóm thuốc kháng gonadotropin. Danazol có tác dụng làm giảm một số hormon trong cơ thể của bạn để điều trị lạc nội mạc tử cung, bệnh phù mạch di truyền, chu kỳ kinh nguyệt đau hoặc chảy máu nặng (rong kinh), bệnh ở vú gây đau nhức nhưng không phải bệnh ác tính, phì đại tuyến vú (ở cả nam giới và nữ giới). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | VD-14588-11 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Danazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Puyol 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Danazol | 200mg |
Công dụng của Thuốc Puyol 200mg
Chỉ định
Thuốc Puyol 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị giảm triệu chứng cho những trường hợp lạc nội mạc tử cung và/hoặc làm giảm các ổ lạc chỗ. Danazol có thể kết hợp với điều trị ngoại khoa hoặc điều trị nội tiết tố đơn thuần ở người không đáp ứng với điều trị khác hoặc không dung nạp hoặc chống chỉ định điều trị hormon.
- Điều trị dự phòng các thể phù mạch di truyền ở cả nam giới và nữ giới.
- Điều trị các bệnh lý tuyến vú lành tính (u xơ tuyến vú lành tính ở phụ nữ, phì đại tuyến vú lành tính ở nam giới).
- Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng tử cung.
- Điều trị làm mỏng nội mạc tử cung trước phẫu thuật.
Dược lực học
Danazol là một dẫn chất tổng hợp của ethinyl testosteron.
Danazol ức chế trực tiếp tuyến yên - buồng trứng nên ngăn cản tuyến yên và vùng dưới đồi tiết gonadotropin.
Thuốc ức chế tổng hợp các steroid giới tính và gắn vào các thụ thể steroid giới tính trong bào tương của mô đích, dẫn tới tác dụng kháng estrogen, tác dụng đồng hóa và androgen yếu.
Thuốc mang đặc tính chuyển hóa và androgen yếu nhưng không có tác dụng estrogen và progestogen. Hoạt tính androgen liên quan đến liều.
Ngoài ra, danazol còn làm giảm nhiều nồng độ IgG, IgM, IgA cũng như phospholipid và kháng thể tự miễn IgG ở những bệnh nhân viêm nội mạc tử cung có tăng kháng thể tự miễn.
Danazol không ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin và tuyến thượng thận giải phóng cortisol.
Một số nghiên cứu cho thấy ở phụ nữ, danazol ức chế bài tiết FSH và LH giữa chu kỳ và giảm nồng độ estradiol, progesteron trong huyết tương. Tuy nhiên, ở một số nghiên cứu khác không thấy thay đổi hoặc thay đổi rất ít nồng độ trong huyết tương của FSH, LH, estradiol, progesteron và prolactin sau khi dùng danazol.
Ở nam giới điều trị bằng danazol cho thấy có giảm nồng độ FSH, LH, testosteron và dihydroepiandosteron.
Trong điều trị bệnh nội mạc tử cung, danazol ức chế buồng trứng tạo steroid, do đó làm teo mô nội mạc tử cung bình thường và lạc chỗ.
Không phóng noãn và tiếp theo là vô kinh xuất hiện khi điều trị được khoảng 6 - 8 tuần.
Danazol còn làm giảm tỷ lệ phát triển nhu mô vú bất thường.
Những bệnh nhân bị phù mạch di truyền điều trị bằng danazol cho thấy nồng độ chất ức chế esterase bổ thể C1 trong huyết thanh tăng 4,5 lần và thành phần bổ thể C4 tăng 15 lần so với trước khi điều trị.
Ở những bệnh nhân thiếu yếu tố VIII (hemophilia A) và thiếu yếu tố IX (hemophilia B), danazol làm tăng nồng độ yếu tố VIII và yếu tố IX. Ngoài ra, danazol còn làm tăng nồng độ alpha-antitrypsin ở những bệnh nhân thiếu hụt yếu tố này.
Bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu tư phát điều trị bằng danazol làm giảm đáng kể kháng thể IgG kháng tiểu cầu, đặc biệt ở những bệnh nhân đã thất bại với cắt lách và các phương pháp điều trị khác (như colchicin, alcaloid dừa cạn, corticosteroid).
Dược động học
Hấp thu
Danazol hấp thu tốt qua đường uống. Ở phụ nữ khỏe mạnh, khi uống liều danazol 400 mg x 2 lần/ ngày, trong 2 ngày liên tiếp, nồng độ cao nhất đạt được trong huyết tương khoảng 140 - 460 nanogam/ ml, trung bình khoảng 260 nanogam/ ml, 2 giờ sau khi uống liều cuối. Nghiên cứu sinh khả dụng cho thấy nồng độ danazol trong huyết tương không tăng tuyến tính so với liều uống. Khi tăng gấp đôi liều, nồng độ danazol trong huyết tương chỉ tăng 35 - 40%. Uống thuốc cùng với bữa ăn có nhiều mỡ (khoảng 30 g mỡ) có thể làm tăng sinh khả dụng và Cmax cao gấp 3 - 4 lần so với uống lúc đói. Tuy nhiên, khi uống thuốc cùng với bữa ăn làm thời gian đạt Cmax chậm đi khoảng 30 phút.
Chuyển hoá
Danazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hoá chính được tìm thấy trong nước tiểu là 2-hydroxymethylethiesteron và ethisteron. Những chất chuyển hoá này không có hoạt tính kháng gonadotropin. Hoạt tính của donazol tăng nhẹ khi dùng đồng thời với các chất ức chế hoạt tính của các enzym chuyển hóa thuốc. Không có chất chuyển hoá đã được phân lập nào của danazol có hoạt tính ức chế tuyến yên tương tự như danazol.
Phân bổ và thải trừ
Thông tin về phân bố và thải trừ danazol vẫn còn rất hạn chế.
Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của danazol khoảng 3 - 6 giờ sau khi uống 1 liều duy nhất, nhưng tăng lên đến 26 giờ nếu uống liều lặp lại. Danazol và các chất chuyển hóa có thể trải qua chu trình gan - ruột.
Cách dùng Thuốc Puyol 200mg
Cách dùng
Thuốc Puyol 200mg dùng đường uống. Không nên uống thuốc cùng với bữa ăn có nhiều mỡ. Ở phụ nữ cần bắt đầu điều trị từ ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt, hoặc khi có kết quả xét nghiệm khẳng định bệnh nhân không có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai không hormon trong suốt quá trình điều trị. Liều hiệu quả thay đổi tùy theo từng người bệnh, vì vậy cần điều chỉnh liều tùy theo mỗi người bệnh để đạt được liều thấp nhất có hiệu quả.
Liều dùng
Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ: Danazol 100 - 200 mg/lần, 2 lần/ngày liên tục trong 3 - 6 tháng, trong trường hợp cần thiết có thể điều trị tối đa 9 tháng. Điều trị cho đến khi hết chảy máu kinh.
Lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình và nặng: Danazol 400 mg/lần, 2 lần/ngày trong 3 - 6 tháng, trong trường hợp cần thiết có thể điều trị tối đa 9 tháng. Có thể điều chỉnh liều dần dần tùy theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh.
Điều trị trước nạo nội mạc tử cung: 400 - 800 mg/ngày chia làm 4 lần, trong vòng 3 - 6 tuần.
U xơ vú lành tính: Danazol 50 - 200mg/lần, 2 lần/ngày, thay đổi liều tùy theo đáp ứng, điều trị liên tục trong vòng 3 - 6 tháng.
Vú to ở nam giới: Danazol 200 mg/ngày, dùng liên tục nếu sau 2 tháng không đáp ứng tăng liều lên đến 400 mg/ngày chia làm 4 lần. Thiếu niên nam và nam giới trưởng thành liều ban đầu 400 mg/ngày, chia làm 4 lần. Liều tối đa 800 mg/ngày. Thời gian điều trị thường là 6 tháng.
Bệnh phù mạch di truyền: Danazol 200 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Khi đạt được liệu phù hợp thì giảm dần liều đến 50% hoặc thấp hơn trong khoảng thời gian 1 - 3 tháng. Nếu có đợt cấp thì tăng lên liều hàng ngày đến 200 mg/ngày. Trong thời gian điều chỉnh liều, phải giám sát người bệnh chặt chẽ.
Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng: Liều hàng ngày 200 mg/ngày trong thời gian ngắn. Sau 3 tháng, kiểm tra lại điều trị.
Người cao tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều cấp phần lớn không gây ra phản ứng nặng tức thì. Trong trường hợp quá liều cấp, cần cân nhắc thực hiện giảm hấp thu thuốc bằng than hoạt, tiếp tục theo dõi bệnh nhân phòng khi có bất kỳ phản ứng muộn nào xảy ra.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Puyol 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Máu
Tăng số lượng tế bào hồng cầu và tiểu cầu. Có thể khởi phát bệnh tăng hồng cầu thứ phát hoặc đa hồng cầu, có hồi phục. Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, ban xuất huyết ở lách và giảm tiểu cầu cũng đã được ghi nhận.
Nội tiết
- Tác dụng androgen: Mụn trứng cá, tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn, da hoặc tóc nhờn, rậm lông, rụng tóc, thay đổi giọng nói có thể bao gồm khàn giọng, đau họng hoặc giọng nói trầm hoặc bất ổn.
- Các tác dụng nội tiết khác: Rối loạn kinh nguyệt dạng đốm, thay đổi thời gian của chu kỳ kinh nguyệt hoặc vô kinh.
- Tác dụng giảm hormon estrogen như: Nóng bừng, vã mồ hôi, hồi hộp, tình cảm thay đổi thất thường, âm đạo khô, ngứa, nóng rát hoặc chảy máu, giảm kích thước vú. Chảy máu và rụng trứng theo chu kỳ có thể trở lại bình thường trong vòng 60 - 90 ngày sau khi ngừng thuốc, tuy nhiên có thể một số trường hợp ADR không mất đi sau ngừng thuốc, vô kinh kéo dài đôi khi cũng được báo cáo. Giảm nhẹ sự sinh tinh.
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Đề kháng insulin có thể tăng lên ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ đường huyết có triệu chứng ở bệnh nhân không bị đái tháo đường cũng đã được báo cáo do tăng glucagon huyết tương, giảm nhẹ dung nạp glucose.
Biến đổi tạm thời lipoprotein, biểu hiện bằng tăng LDL-C, giảm HDL-C, ảnh hưởng đến tất cả các thành phần khác, giảm apolipoprotein AI và AII, thường xảy ra khi điều trị bằng danazol ở nữ giới.
Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được thiết lập. Cảm ứng aminolevulinic acid (ALA) synthetase, giảm globulin gắn với tuyến giáp, T4, cùng với tăng hấp thu T3 nhưng không có rối loạn hormon kích thích tuyến giáp hoặc chỉ số thyroxin tự do, cũng có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Tâm thần
Cảm xúc dễ thay đổi, lo lắng, tâm trạng chán nản, căng thẳng và thay đổi ham muốn tình dục.
Thần kinh
Chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, tăng áp lực nội sọ lành tính (giả u não) thể hiện bằng đau đầu, nôn hoặc buồn nôn, rối loạn trường nhìn.
Danazol có thể làm nặng thêm bệnh động kinh và khởi phát tình trạng này ở những bệnh nhân có sẵn nguy cơ. Giữ nước có thể giải thích cho một vài báo cáo hội chứng ống cổ tay. Danazol cũng có thể gây đau nửa đầu. Hội chứng Guillain-Barré.
Mắt
Rối loạn thị lực như nhìn mờ, khó tập trung, khó khăn trong việc đeo kính áp tròng và cá rối loạn khúc xạ cần điều chỉnh. Tim Tăng huyết áp, trống ngực, nhịp tim nhanh. Các biến cố tắc mạch bao gồm huyết khối xoang dọc, huyết khối mạch máu não cũng như huyết khối động mạch. Nhồi máu cơ tim. Mạch máu Đỏ bừng, làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp.
Hô hấp - lồng ngực - trung thất
Đau kiểu màng phổi, viêm phổi kẽ. Tiêu hóa Buồn nôn, đau thượng vị. Gan - mật Tăng transminase huyết thanh, hiếm gặp vàng da ứ mật, u tuyến tế bào gan lành tính và viêm tụy. Ứ máu gan và khối u gan ác tính đã được báo cáo khi dùng kéo dài.
Da và mô dưới da
Phát ban, có thể là ban dát sần hoặc bạn xuất huyết, xuất huyết, mày đay và có thể kèm phù mặt, sốt. Rất hiếm gặp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Viêm hồng ban nút, thay đổi sắc tố da, viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo. Hồng ban cố định nhiễm sắc.
Cơ - xương và mô liên kết
Chuột rút hoặc co thắt cơ, có thể nghiêm trọng, đau hoặc sưng khớp, cứng khớp, đau lưng. Creatin phosphokinase cũng có thể tăng. Run cơ, rung cơ cục bộ, đau các chi, đau khớp và sưng khớp.
Thận - tiết niệu - sinh dục
Đã có báo cáo hiếm gặp tiểu ra máu khi dùng kéo dài ở bệnh nhân bị phù mạch di truyền.
Toàn thân và nơi dùng thuốc
Mệt mỏi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Danazol gây ra các ADR về nội tiết, các ADR này thường mất đi sau khi ngừng thuốc, tuy nhiên, có một số trường hợp tác dụng androgen không hồi phục. Vì vậy cần theo dõi các dấu hiệu nam hóa.
Danazol có thể gây suy gan, do đó cần theo dõi định kỳ chức năng gan và transaminase ở những bệnh nhân điều trị bằng danazol.
Ngoài ra có thể gặp trường hợp ứ máu cục bộ trong gan, u gan lành tính, ung thư tế bào gan, các ADR này thường không biểu hiện triệu chứng cho đến khi có các biến chứng có thể gây đe dọa tính mạng như chảy máu trong ổ bụng. Vì vậy, trong trường hợp điều trị kéo dài phải theo dõi phát hiện sớm các nguy cơ này...
Nguy cơ giả u não có thể xảy ra khi điều trị bằng danazol thể hiện bằng đau đầu, nôn, buồn nôn, rối loạn thị giác, cần soi đáy mắt, nếu có phù đáy mắt phải ngừng thuốc và chuyển ngay đến chuyên khoa thần kinh để điều trị.
Nếu trong quá trình điều trị bằng danazol ở bệnh nhân đã có u xơ vú mà khối u to ra cần phải kiểm tra để loại trừ ung thư vú.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Nhiễm trùng đường sinh dục, Suy gan, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Cao huyết áp, Chảy máu âm đạo, Khối u tân sinh, Vàng da, Phù nề
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm