Thuốc Pycalis 10 Pymepharco điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 1 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Pycalis 10 Pymepharco điều trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 1 viên)
Mô tả

Thuốc Pycalis 10 mg của Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, có thành phần chính tadalafil để điều trị hỗ trợ rối loạn cương dương. Sử dụng khi dương vật không thể cương cứng khi quan hệ tình dục hoặc thời gian cương không đủ để đáp ứng trong quan hệ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pymepharco
Số đăng ký VD-23848-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên
Thành phần Tadalafil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Pycalis 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tadalafil 10mg

Công dụng của Thuốc Pycalis 10

Chỉ định

Thuốc Pycalis 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị hỗ trợ rối loạn cương dương. Sử dụng khi dương vật không thể cương cứng khi quan hệ tình dục, hoặc thời gian cương không đủ để đáp ứng trong quan hệ.
  • Để thuốc có tác dụng cần phải có sự kích thích hay sự ham muốn về tình dục.

Dược lực học

Thuốc điều trị rối loạn cương dương. Tác dụng ức chế chọn lọc trên enzym phosphodiesterase typ 5 (PDE - 5) nên duy trì tác dụng của nitric oxid là làm giãn mạch, tăng lượng máu tưới vào dương vật tạo sự cương cứng trong quan hệ tình dục.

Thời gian đáp ứng của thuốc từ 30 - 60 phút sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc có thể lên đến 36 giờ. Để thuốc có tác dụng cần phải có sự kích thích hay sự ham muốn về tình dục.

Dược động học

Tadalafil được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 giờ. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và thời điểm dùng thuốc.

Thể tích phân phối trung bình khoảng 63 l/kg. Ở liều điều trị, khoảng 94% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. Thuốc thải trừ phần lớn qua phân (61%) và qua nước tiểu (36%) ở dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.

Cách dùng Thuốc Pycalis 10

Cách dùng

Thuốc Pycalis 10 mg uống trước khi quan hệ tình dục ít nhất 30 phút.

Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu: 10 mg x 1 lần/ngày.

Có thể dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày tùy theo tình trạng đáp ứng của bệnh nhân.

Tadalafil không nên được sử dụng nhiều hơn một lần trong vòng 24 giờ.

Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa: Liều dùng tối đa không quá 10 mg x 1 lần/ngày, liều dùng hàng ngày thường xuyên chưa được đánh giá.

Không dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ (độ thanh thải creatinine 51 - 80 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinine 31 - 50 ml/phút): Nên khởi đầu với liều 5 mg không quá 1 lần/ngày, liều tối đa không quá 10 mg x 1 lần mỗi 48 giờ.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo): Liều tối đa không quá 5 mg x 1 lần mỗi 72 giờ.

Bệnh nhân đái tháo đường

Không cần phải điều chỉnh liều.

Bệnh nhân đã ổn định với liệu pháp điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha

Nên dùng tadalafil với liều khởi đầu 5 mg.

Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 CYP3A4

Không nên dùng quá 10 mg x 1 lần mỗi 72 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sử dụng liều duy nhất 10 mg/ngày hay chia làm nhiều lần trong ngày cho người khỏe mạnh, các tác dụng không mong muốn xảy ra tương tự như dùng liều thấp hơn. 

Nếu xảy ra tình trạng quá liều cần sử dụng các biện pháp nâng đỡ tổng trạng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Pycalis 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, (ADR < 1/10)

Thường gặp, (1/100 < ADR < 1/10)

  • Chóng mặt, mất ngủ, lo lắng, choáng váng, chảy máu cam, nghẹt mũi, sốt, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa).

Ít gặp, (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Phát ban da, ban đỏ, rụng tóc, đau lưng, đau chân tay, đau cơ, phù mặt, giữ nước, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Hiếm gặp, (ADR < 1/1000)

  • Rối loạn thị giác, cương cứng kéo dài, ho, khó thở, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm mô tế bào.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu tình trạng thị giác có vấn đề hay tình trạng cương dương kéo dài trên 4 giờ nên thông báo ngay cho bác sĩ.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Đột quỵ, Huyết áp thấp, Nhồi máu cơ tim, Bệnh tim mạch, Rối loạn nhịp tim, Á vảy nến, Loét thực quản, Suy tim, Cao huyết áp, Cơn đau thắt ngực

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.