Thuốc Pyme-AM10 Pymepharco điều trị tăng huyết áp vô căn (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Thuốc Pyme Am10 là sản phẩm của Pymepharco có thành phần chính là Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besylat) dùng điều trị tăng huyết áp vô căn, dự phòng đau thắt ngực ổn định, điều trị đau thắt ngực do co mạch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pymepharco |
| Số đăng ký | 893110832724 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Amlodipine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Pyme-AM10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amlodipine | 10mg |
Công dụng của Thuốc Pyme-AM10
Chỉ định
Thuốc Pyme Am10 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Điều trị dự phòng đau thắt ngực ổn định.
- Điều trị đau thắt ngực do co mạch.
Dược lực học
Amlodipin là chất đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin.
Thuốc ức chế dòng calci đi qua mang vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào.
Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu gánh tim.
Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh.
Thuốc làm giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.
Dược động học
Khả dụng sinh học của amlodipin khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần.
Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein - huyết tương cao.
Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 m/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa ở gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Pyme-AM10
Cách dùng
Thuốc Pyme Am10 dạng viên nén dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn.
Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế, và thuốc ức chế men chuyển.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.
Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:
Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần phải điều chỉnh các chất điện giải.
Trong trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropine 0,5-1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgam/kg thể trọng). Nếu cần tiêm nhắc lại.
Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamine 4 microgam/kg/phút.
Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần phải đặt máy tạo nhịp tim.
Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin.
Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Pyme Am10 mà bạn có thể gặp.
Thường gặp phản ứng toàn thân như phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình liên quan đến liều dùng, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nòng, mệt mỏi, suy nhược; đánh trống ngực; chuột rút; tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.
Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực; ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.
Hiếm gặp: Ngoại tâm thu; tăng sản lợi; nổi mày đay; tăng enzyme gan; tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pymepharco